Thông báo chính thức về việc tuyển dụng viên chức huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. 

Căn cứ Luật viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lượng viên chức giảng dạy trong cơ sở giáo dục mầm non công lập; Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học; Thông tư số 13/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ, Thông tư số 08/2012/TT-BGDĐT ngày 02/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương nhân viên thiết bị, thí nghiệm trong các trường trung học và trường chuyên biệt công lập;

Thông tư số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015 của liên bộ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn nuôi và thú y;
Căn cứ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17/7/2018 của UBND tỉnh Sơn La về việc phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 06/5/2019 của UBND tỉnh Sơn La về sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17/7/2018 của UBND tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 2994/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Sơn La về việc giao số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2021; Quyết định số 80/QĐ-SNV ngày 29/01/2021 của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La về việc giao mã số, hạng chức dang nghề nghiệp viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn và lĩnh vực khoa học công nghệ năm 2021; Quyết định số 366/QĐ-SNV ngày 24/3/2021 của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La về việc giao mã số, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố năm 2021;

Thực hiện Công văn số 561/SNV-CCVC ngày 27/3/2021 của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La về việc lập kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2021,

Ủy ban nhân dân huyện Phù Yên xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc năm 2021 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC

1. Mục đích: Tuyển dụng viên chức đảm bảo đủ về số lượng, đúng cơ cấu, chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền giao; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nhu cầu công việc, năng lực làm việc, xây dựng đội ngũ viên chức sự nghiệp có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt và chất lượng, góp phần nâng cao hiệu quả công việc.

2. Yêu cầu

– Việc tuyển dụng phải đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng, thực hiện chính sách ưu tiên theo đúng quy định của pháp luật.

– Tuyển dụng phải căn cứ vào số chỉ tiêu biên chế của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao.

– Mọi công dân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định đều được tham gia tuyển dụng vào ngạch viên chức trong đơn vị.

– Những người được tuyển dụng phải đúng tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và bố trí đúng vị trí việc làm.

– Tổ chức tuyên truyền, thông báo rộng rãi bằng nhiều hình thức để các cá nhân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn biết và tham dự đăng ký tuyển dụng.

II. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC UBND HUYỆN PHÚ YÊN THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM

1. Thực trạng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo công lập trực thuộc UBND huyện theo vị trí việc làm

1.1. Số lượng người làm việc được giao: 2171 người

Căn cứ Quyết định số 2994/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Yên năm 2021 được giao là 2171 người; Trong đó: Khối mầm non 668 người; Khối tiểu học 233 người; Khối trung học cơ sở 138 người; Khối liên cấp tiểu học và THCS 1132 người, cụ thể như sau:

*Khối mầm non

+ Số lượng người làm việc được giao: 668 người, trong đó:

– VTVL gắn với công việc Lãnh đạo, quản lý, điều hành: 65 người

– VTVL gắn với công việc Hoạt động nghề nghiệp: 602 người

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 01 người

+ Số lượng người làm việc hiện có (tính đến ngày 01/4/2021): 636 người,

– VTVL gắn với công việc Lãnh đạo, quản lý, điều hành: 65 người

– VTVL gắn với công việc Hoạt động nghề nghiệp: 570 người

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 01 người

+ Số lượng người làm việc còn thiếu: 32 người, trong đó:

– VTVL gắn với công việc Lãnh đạo, quản lý, điều hành: 1 người

– VTVL gắn với công việc Hoạt động nghề nghiệp: 32 người

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 0 người
Lý do thiếu: (Số lượng người làm việc được giao bổ sung năm 2021: 10 người; chưa tuyển được năm 2020: 14 người; Nghỉ hưu, nghi tinh giản biên chế: 07 người; chuyên công tác: 01 người)

*Khối Tiểu học:

+ Số lượng người làm việc được giao: 233 người, trong đó:

– VTVL gắn với công việc Lãnh đạo, quản lý, điều hành: 14 người

– VTVL gắn với công việc Hoạt động nghề nghiệp: 212 người

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 07 người

+ Số lượng người làm việc hiện có (tính đến ngày 01/4/2021): 228 người:

– VTVL gắn với công việc Lãnh đạo, quản lý, điều hành: 14 người

– VTVL gắn với công việc Hoạt động nghề nghiệp: 207 người

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 07 người

+ Số lượng người làm việc còn thiếu: 05 người:

– VTVL gắn với công việc Lãnh đạo, quản lý, điều hành: 0 người

– VTVL gắn với công việc Hoạt động nghề nghiệp: 05 người

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 0 người

Lý do thiếu: (Số lượng người làm việc chưa tuyến được năm 2020: 02 người; Nghỉ tinh giản biên chế: 03 người).

*Khối Trung học cơ sở

+ Số lượng người làm việc được giao: 138 người, trong đó:

– VTVL gắn với công việc Lãnh đạo, quản lý, điều hành: 12 người

– VTVL gắn với công việc Hoạt động nghề nghiệp: 11 người

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 15 người

+ Số lượng người làm việc hiện có (tính đến ngày 01/4/2021): 135 người

– VTVL gắn với công việc Lãnh đạo, quản lý, điều hành: 11 người

– VTVL gắn với công việc Hoạt động nghề nghiệp: 109 người

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 15 người

+ Số lượng người làm việc còn thiếu: 03 người.

– VTVL gắn với công việc Lãnh đạo, quản lý, điều hành: 01 người

– VTVL gắn với công việc Hoạt động nghề nghiệp: 02 người

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: Ở người

Lý do thiếu: (Nghỉ hưu: 01 người; Chuyển công tác: 01 người; Biên chế chưa thực hiện: 01 người)

*Khối liên cấp Tiểu học và Trung học cơ sở

+ Số lượng người làm việc được giao: 1132 người, trong đó:

– VTVL gắn với công việc Lãnh đạo, quản lý, điều hành: 72 người (trong đó: Tiểu học 24 người, THCS 48 người).

• VTVL gắn với công việc Hoạt động nghề nghiệp: 984 người (trong đó: Tiểu học 610 người; THCS 374 người).

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 76 người (trong đó: Tiểu học 0 người; THCS 76 người).

+ Số lượng người làm việc hiện có (tính đến ngày 01/4/2021): 1096 người, trong đó:

– VTVL gắn với công việc Lãnh đạo, quản lý, điều hành: 65 người (trong đó: Tiểu học 24 người, THCS 41 người).

– VTVL gắn với công việc Hoạt động nghề nghiệp: 957 người (trong đó: Tiểu học 587 người, THCS 370 người).

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 74 người (trong đó: Tiểu học 0 người; THCS 74 người).

+ Số lượng người làm việc còn thiếu: 36 người, trong đó:

– VTVL gắn với công việc Lãnh đạo, quản lý, điều hành: 01 người (Giáo | viên tiểu học: 0 người; Giáo viên trung học cơ sở 07 người)

– VTVL gắn với công việc Hoạt động nghề nghiệp: 27 người, trong đó: (Giáo viên tiểu học: 23 người; Giáo viên trung học cơ sở 4 người)

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 02 người (tiểu học: 10 người; trung học cơ sở 02 người)
Lý do thiếu:

– VTVL: Lãnh đạo quản lý điều hành: (Còn thiếu 07 Phó Hiệu trưởng cấp Trung học cơ sở chưa bổ nhiệm theo quy định;

– VTVL gắn với công việc Hoạt động nghề nghiệp: 27 người, trong đó:

*Cấp Tiểu học: 23 người được giao bổ sung 09 chi tiêu, Nghỉ hưu và nghi theo Nghị định số 113/2018/NĐ-CP 11 người, chuyển công tác 03 người)

*Cấp THCS: 04 người( Chưa tuyển dụng được năm 2020: 01 người, Giảm do nghỉ hưu, nghỉ theo Nghị định số 113/2018/NĐ-CP: 03 người);

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 02 người (nghỉ hưu 01 người, thôi việc: 01 người)

2. Sự nghiệp khác:

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện theo vị trí việc làm

+ Số lượng người làm việc được giao: 30 người

– VTVL gắn với công việc lãnh đạo quản lý điều hành: 04 người

– VTVL gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp: 25 người

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 01 người

+ Số lượng người làm việc hiện có (tính đến ngày 01/4/2021): 29 người:

– VTVL gắn với công việc lãnh đạo quản lý điều hành: 04 người

– VTVL gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp: 24 người

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 01 người

+ Số lượng người còn thiếu là: 01 người:

– VTVL gắn với công việc lãnh đạo quản lý điều hành: 1 người

– VTVL gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp: 01 người

– VTVL gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: Ở người Lý do thiếu: Chưa tuyển dụng: 01 người

III. KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC HUYỆN PHÙ YÊN NĂM 2021

Tổng số chỉ tiêu chưa thực hiện: 77 chỉ tiêu, trong đó: Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 76 chỉ tiêu; Sự nghiệp khác: 01 chỉ tiêu.

– Chỉ tiêu tiếp nhận 31 chỉ tiêu: Giáo viên mầm non: 07 chỉ tiêu, giáo viên Tiểu học: 10, giáo viên THCS: 14;

– Số chỉ tiêu tuyển dụng: 46 chỉ tiêu, trong đó: (Giáo dục và Đào tạo: 45 chi tiêu, Sự nghiệp khác: 01 chỉ tiêu).

a. Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 45 chỉ tiêu

– Chỉ tiêu cự tuyển: 0 chỉ tiêu

– Chỉ tiêu ngoài cử tuyển: 45 chỉ tiêu

*Khối Mầm non: 25 chỉ tiêu

(1) Trường Mầm non Ánh Sao Kim Bon: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 01 chỉ tiêu

(2) Trường Mầm non Bình Minh Đá Đỏ: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 01 chỉ tiêu

(3) Trường Mầm non Gia Phù: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 01 chỉ tiêu

(4) Trường Mầm non Hoa Ban Mường Bang: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 01 chỉ tiêu

(5) Trường Mầm non Huy Bắc: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 01 chỉ tiêu

(6) Trường Mầm non Huy Hạ: 02 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 02 chỉ tiêu

(7) Trường Mầm non Huy Tận: 02 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 02 chi tiêu

(8) Trường Mầm non Huy Thượng: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 01 chỉ tiêu

(9) Trường Mầm non Mường Cơi: 02 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 02 chỉ tiêu

(10) Trường Mầm non Mường Thải: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 01 chỉ tiêu

(11) Trường Mầm non Tân Lang: 02 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 02 chỉ tiêu

(12) Trường Mầm non Tân Phong: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 01 chỉ tiêu

(13) Trường Mầm non Tường Phù: 03 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 03 chỉ tiêu

(14) Trường Mầm non Thủy Tiên Tường Tiến: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 01 chỉ tiêu

(15) Trường Mầm non Quang Huy: 04 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 04 chỉ tiêu

(16) Trường Mầm non Thị Trấn: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26: 01 chỉ tiêu

*Khối Tiểu học: 04 chỉ tiêu

(1) Trường Tiểu học Gia Phù: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (giáo viên Tin học)

(2) Trường Tiểu học Mường Cơi: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (giáo viên Văn hóa)

(3) Trường Tiểu học Quang Huy: 02 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 02 chỉ tiêu (giáo viên Văn hóa)

*Khối liên cấp Tiểu học và Trung học cơ sở: 17 chỉ tiêu

(1) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Đá Đỏ: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (giáo viên Văn hóa)

(2) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Huy Bắc: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (Giáo viên Tin học)

(3) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Huy Hạ: 02 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (Giáo viên Văn hóa)

– Vị trí việc làm Nhân viên văn thư hạng IV

– Mã số V.01.02.03: 01 chỉ tiêu

(4) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Huy Tân: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (Giáo viên Tin học).

(5) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Huy Thượng: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (Giáo viên Văn hóa)

(6) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Kim Bon: 01 chi tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (Giáo viên Văn hóa)

(7) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Mường Bang: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Nhân viên Thiết bị, thí nghiệm hạng IV

– Mã số V.07.07.20: – 01 chi tiêu

(8) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Mường Do: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (Giáo viên Tiếng Anh)

(9) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tân Lang: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (Giáo viên Tiếng Anh)

(10) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tường Hạ: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (Giáo viên Tiếng Anh)

(11) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tường Thượng 1: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (Giáo viên Tiếng Anh)

(12) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tường Thượng II: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (Giáo viên Tiếng Anh)

(13) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Huy Tường: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (Giáo viên Tin học)

(14) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Mường Thải: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (Giáo viên Tiếng Anh)

(15) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Bắc Phong: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (Giáo viên Văn hóa)

(16) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tường Tiến: 01 chỉ tiêu

– Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (Giáo viên Văn hóa)

b. Sự nghiệp khác

Trung tâm dịch vụ Nông nghiệp: 01 chỉ tiêu (chỉ tiêu cử tuyển: 0 chỉ tiêu; chỉ tiêu ngoài cử tuyển: 01 chỉ tiêu)

– Vị trí việc làm: Quản lý, hướng dẫn chăn nuôi, thủy sản

– Mã số: V.03.07.20: 01 chỉ tiêu

c. Số lượng vị trí việc làm cần tuyển đối với người dân tộc thiểu số: Không

IV. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, PHIÊU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, HOÀN THIỆN HỒ SƠ TUYỂN DỤNG,HÌNH THỨC, ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC

1. Tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển viên chức

1.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

b) Từ đủ 18 tuổi trở lên;

c) Có đơn đăng ký dự tuyển;

d) Có lý lịch rõ ràng;

đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;

e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.

1.3. Những trường hợp thuộc diện chính sách ưu tiên theo quy định của nhà nước phải có đầy đủ giấy tờ xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

2. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức:

Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, cụ thể:
1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển:

a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.”.

3. Phiếu đăng ký dự tuyển, thời gian, địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký

3.1. Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính 01 Phiếu đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm theo đúng mẫu quy tại nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của chính phủ vào một vị trí việc làm (Nếu đăng ký xét tuyển vào từ 02 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách xét tuyên), người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu.

3.2. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên cổng thông tin điện tử của UBND huyện Phù Yên.

3.3. Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện Phù Yên(địa chỉ: tiểu khu 2, thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La trong sân Nhà Văn hóa Trung tâm huyện Phù Yên, đối diện Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phù Yên, số điện thoại: 02123.865.678).

4. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

4.1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:

a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có); Trường hợp người trúng tuyển có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.

b) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4.2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyến hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.

Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai | Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.

V. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của người dự tuyển

1. Sự nghiệp giáo dục & Đào tạo:

– Vị trí việc làm (VTVL): Giáo viên Mầm non hạng III

– Mã số V.07.02.26:

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (đối với giáo viên mầm non mới được tuyển dụng vào giáo viên mầm non hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).

– VTVL: Giáo viên Tiểu học hạng III

– Mã số V.07.03.29:

+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ | bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (đối với giáo viên tiểu học mới được tuyển dụng vào giáo viên tiểu học hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).

*Yêu cầu các chuyên ngành theo vị trí việc làm như sau:

+ Vị trí giáo viên Văn hóa, yêu cầu chuyên ngành: sư phạm Tiểu học, Giáo dục tiểu học.

+ Vị trí giáo viên Tiếng anh, yêu cầu chuyên ngành: Tiếng anh, sư phạm Tiếng Anh.

+ Vị trí giáo viên Tin học, yêu cầu chuyên ngành: Tin học, Công nghệ công tin.

– Nhân viên văn thư

– Mã số V.01.02.03:

+ Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ;

+ Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ A, B, C được cấp trước ngày 15/01/2020 theo Thông tư số 20/2014/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

– Nhân viên thiết bị, thí nghiệm

– Mã số: 4.07.07.20

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm thiết bị, thí nghiệm ở trường trung học) trở lên;

+ Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TTBGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng tiếng dân tộc đối với những địa phương yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

2. Sự nghiệp khác: Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp

– Vị trí việc làm: Quản lý, hướng dẫn chăn nuôi, thủy sản, chức danh nghề nghiệp Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III

– Mã số: V.03.07.20:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thú y.

+ Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TTBGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

VI. HÌNH THỨC TUYÊN DỤNG, CÁCH XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

1. Hình thức tuyển dụng: Thông qua hình thức xét tuyển

2. Trình tự, thủ tục tuyển dụng và các nội dung liên quan đến xét tuyển viên chức:

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

3. Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:

– Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyền đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

– Vòng 2 + Hình thức thi: Thị Phỏng vấn.

+ Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

+ Thời gian: Thi Phỏng vấn 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị)

+ Thang điểm thi phỏng vấn: 100 điểm 4. Cách xác định người trúng tuyển

4.1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

+ Có kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.

+ Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

4.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.

4.3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

5. Phúc khảo: Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm thi phỏng vấn.

VII. THỜI GIAN TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC HUYỆN PHÙ YÊN

Dự kiến thời gian tổ chức tuyển dụng Quý III năm 2021.

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao phòng Nội vụ sau khi có văn bản phê duyệt kế hoạch tuyển dụng của Sở Nội vụ, tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện và Hội đồng tuyển dụng

– Ban hành các văn bản thực hiện xét tuyển viên chức sự nghiệp năm 2021 theo đúng quy định hiện hành.

– Thông báo xét tuyển dụng công khai trên hệ thống Truyền thanh

– Truyền hình của Trung tâm Truyền thông – Văn hóa, cổng thông tin điện tử của huyện, niêm yết tại trụ sở UBND huyện.

– Thu nhận, cập nhật, tổng hợp, lập danh sách Phiếu đăng ký xét tuyển dụng trình Hội đồng xét tuyển dụng.

– Niêm yết công khai kết quả xét tuyển tại trụ sở làm việc.

– Phê duyệt kết quả xét tuyển dụng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

– Ban hành Quyết định tuyển dụng.

– Báo cáo kết quả tuyển dụng với Sở Nội vụ.

– Lập dự toán kinh phí tuyển dụng, trình Phòng Tài chính

– Kế hoạch tham mưu giao kinh phí phục vụ công tác tuyển dụng theo quy định (nếu có).

2. Trách nhiệm của Hội đồng xét tuyển dụng viên chức

– Chịu trách trước Chủ tịch UBND huyện về công tác tuyển dụng.

– Xây dựng nội dung xét tuyển; xây dựng văn bản hướng dẫn thí sinh dự tuyển và hướng dẫn thí sinh tham gia dự tuyển; hướng dẫn nội dung ôn tập cho thí sinh dự tuyển.

– Thực hiện xét tuyển viên chức theo đúng quy định.

– Lập danh sách người trúng tuyển theo chỉ tiêu giao, báo cáo với Chủ tịch UBND huyện.

– Công bố kết quả tuyển dụng trên cổng thông tin điện tử của huyện, niêm yết tại trụ sở UBND huyện; gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng | văn bản tới người dự tuyên theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

– Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức tuyển dụng (nếu có).

– Trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt kết quả xét tuyển dụng đối với thí sinh trúng tuyển.

3. Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phòng Văn hóa – Thông tin; Phòng Nông nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với Phòng Nội vụ trong triển khai thực hiện công tác tuyển dụng theo quy định.

4, Phòng Tài chính – Kế hoạch: Chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu trình UBND huyện cấp phát kinh phí để tổ chức thực hiện công tác tuyên dụng viên chức năm 2021 (nếu có).

5. Giao Văn phòng HĐND-UBND huyện đăng tải Thông báo tuyển dụng viên chức sự nghiệp huyện Phù Yên năm 2021 trên Cổng thông tin điện | tử của huyện.

6. Giao Trung tâm Truyền thông – Văn hóa thông báo công khai Thông báo | tuyển dụng viên chức sự nghiệp huyện Phù Yên năm 2021 trên hệ thống Truyền | thanh – Truyền hình.

7. Các đơn vị sự nghiệp: Ký hợp đồng làm việc với người được tuyển dụng theo quyết định của UBND huyện.

8. Giao UBND các xã, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp công lập niêm yết | Thông báo tuyển dụng viên chức sự nghiệp huyện Phù Yên năm 2021 công khai tại trụ sở làm việc. Hướng dẫn thí sinh có nguyện vọng dự tuyển nộp Phiếu dự tuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện Phù Yên.

UBND huyện Phù Yên trân trọng đề nghị Sở Nội vụ xem xét phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức sự nghiệp huyện Phù Yên năm 2021 để UBND huyện thực hiện quy trình tuyển dụng kịp thời, đúng quy định./.

Tài liệu đính kèm:

– Phụ lục chi tiết: phu-luc

Nguồn tin: phuyen.sonla.gov.vn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *