Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 228/2016/TT- BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng và phí dự thi nâng ngạch thăng hạng công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dược;

Căn cứ Công văn số 4181/BYT-TCCB ngày 22/7/2019 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn thực hiện các quy định về thi tuyển, xét tuyển viên chức chuyên ngành y tế;

Căn cứ Thông báo số 1332-TB/TU ngày 05/7/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Kạn về thông báo hình thức tuyển dụng viên chức ngành Y tế;

Căn cứ Công văn số 3712/UBND-NCKSTTHC ngày 09/7/2019 của UBND Tỉnh Bắc Kạn về việc thực hiện thông báo số 1332-TB/TU ngày 05/7/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Kạn;

Căn cứ Công văn số 1355/SNV-TCBC&CCVC ngày 29/8/2019 của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn về việc thẩm định dự thảo kế hoạch xét tuyển viên chức Sở Y tế; Công văn số 1394/SNV-TCBC&CCVC ngày 04/9/2019 của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung nội dung thẩm định Kế hoạch tuyển dụng viên chức ngành Y tế năm 2019;

Sở Y tế ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức Sở Y tế năm 2019, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế bảo đảm chất lượng, đúng cơ cấu vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công việc được giao.

2. Yêu cầu

– Việc tuyển dụng viên chức phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, cạnh tranh và đúng quy định của pháp luật để lựa chọn được những người có trình độ và năng lực theo yêu cầu, tiêu chuẩn của vị trí cần tuyển dụng.

– Tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế viên chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.



II. NHU CẦU TUYỂN DỤNGTổng chỉ tiêu tuyển 60 chỉ tiêu

TT Vị trí việc làm/Chức danh nghề nghiệp Mã số chức danh nghề nghiệp Số lượng cần tuyển
Tổng 60
1 Bác sĩ (hạng III) V.08.01.03 27
2 Bác sĩ YHDP (hạng III) V.08.02.06 Chỉ tuyển khi không có người dự tuyển chỉ tiêu bác sĩ hạng III (theo biểu chi tiết kèm Kế hoạch)
3 Cử nhân Điều dưỡng/Điều dưỡng hạng III V.08.05.12 2
4 Điều dưỡng Trung cấp trở lên/Điềudưỡng hạng IV V.08.05.13 19
5 Hộ sinh Trung cấp trở lên/Hộ sinh hạng IV V.08.06.16 7
6 Chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật yhạng III V.08.07.18 2
Cử nhân hóa học trở lên V.08.07.18 1
Cử nhân xét nghiệm V.08.07.18 1
7 Kỹ thuật hình ảnh Y học Trung cấp trở lên/Kỹ thuật y hạng IV V.08.07.19 1
8 Dược sỹ đại học/Dượcsĩ (hạng III) V.08.08.22 2

(Có biểu chi tiết theo từng đơn vị kèm theo)

III. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TUYỂN DỤNG

1. Hình thức tuyển dụng: Tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển

2. Nội dung tuyển dụng:

2.1. Điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển

Theo quy định tại Điều 22, Luật Viên chức khoản 1 Điều 4 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, khoản 1 điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ, điều kiện đăng ký dự tuyển như sau:

2.1.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, loại hình đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, trường công lập, trường ngoài công lập được đăng ký dự tuyển:

a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

b) Từ đủ 18 tuổi trở lên;

c) Có phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;

d) Có lý lịch rõ ràng;

đ) Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

e) Có văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp viên chức cần tuyển.

2.1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

2.1.3. Văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp viên chức cụ thể:

2.1.3.1. Vị trí việc làm Chức danh nghề nghiệp Bác sĩ (hạng III), mã số V.08. 01.03:

Đạt tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ và trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp bác sỹ (hạng III) mã số V.08.01.03 theo Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của liên bộ Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ, cụ thể như sau:

a) Tốt nghiệp bác sĩ trở lên (trừ bác sĩ chuyên ngành y học dự phòng);

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin

2.1.3.2. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp bác sỹ Y học dự phòng (YHDP) (hạng III) mã số V.08.02.06:

Đạt tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ và trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp bác sỹ YHDP (hạng III) mã số V.08.01.06 theo Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ, cụ thể như sau:

a) Tốt nghiệp bác sĩ đa khoa hoặc bác sĩ chuyên ngành y học dự phòng trở lên;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

2.1.3.3. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng III, mã số V.08.05.12:

Đạt tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ và trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệpĐiều dưỡng (hạng III), mã số V.08.05.12 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quyđịnh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, cụ thể như sau:

a) Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành điều dưỡng;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

2.1.3.4. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng IV, mã số V.08.05.13:

Đạt tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ và trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng (hạng IV), mã số V.08.05.13 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, cụ thể như sau:

a) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành điều dưỡng. Trường hợp tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành hộ sinh hoặc y sĩ thì phải có chứng chỉ đào tạo chuyên ngành điều dưỡng theo quy định của Bộ Y tế;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

2.1.3.5. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV, mã số V.08.06.16

Đạt tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ và trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệphộ sinh (hạng IV), mã số V.08.06.16 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, cụ thể như sau:

a) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hộ sinh;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin

2.1.3.6. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng III, mã số V.08.07.18

Đạt tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ và trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y (hạng III), mã số V.08.07.18 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, cụ thể như sau:

a) Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật y học phù hợp với vị trí chuyên môn làm việc (xét nghiệm y học, xét nghiệm y học dự phòng, kỹ thuật hình ảnh y học, kỹ thuật phục hình răng, vật lý trị liệu/phục hồi chức năng); nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành hóa sinh, dược hoặc chuyên ngành y học khác thì phải có chứng chỉ đào tạo chuyên ngành kỹ thuật y học theo quy định.

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

2.1.3.7. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng IV, mã số V.08.07.19.

Đạt tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ và trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y (hạng IV), mã số V.08.07.19 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của liên bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, cụ thể như sau:

a) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành kỹ thuật y học phù hợp với vị trí chuyên môn làm việc (xét nghiệm y học, xét nghiệm y học dự phòng, kỹ thuật hình ảnh y học, kỹ thuật phục hình răng, vật lý trị liệu/phục hồi chức năng); nếu tốt nghiệp chuyên ngành hóa sinh, dược hoặc chuyên ngành y học khác thì phải có chứng chỉ đào tạo chuyên ngành kỹ thuật y học theo quy định;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

2.1.3.8. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp dược sĩ (hạng III), mã số V.08.08.22:

Đạt tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ và trình độ đào tạo bồi dưỡng Chức danh nghề nghiệp dược (hạng III), mã số V.08.08.22 theo Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược, cụ thể như sau:

a) Tốt nghiệp đại học dược trở lên;

b) Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 2 (A2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Tài liệu và đề thi viên chức y tế

2.2 Quy đổi trình độ tin học, ngoại ngữ

2.2.1. Chứng chỉ tương đương trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2):

– Theo Công văn số 6089/BGDĐT-GDTX ngày 27/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: là chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương với khung tham chiếu Châu Âu: trình độ B;

– Theo Công văn số 4524/UBND-NCKSTTHC ngày 21/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy đổi chứng chỉ/chứng nhận ngoại ngữ: “Chứng chỉ tiếng Anh trình độ B theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT ngày 30/01/1993 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình tiếng Anh thực hành A, B, C và chứng chỉ trình độ A2 theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành được sử dụng tương đương chứng chỉ/chứng nhận tiếng Anh bậc 2 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc.”. “Chứng chỉ/chứng nhận tiếng Anh do các tổ chức khảo thí nước ngoài tổ chức thi và cấp, được công nhận và còn thời hạn sử dụng có giá trị thay thế trình độ A2, B1, B2, C1, C2 theo bảng quy chuẩn trình độ tại mục 4, Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành, cụ thể:

Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR) IELTS TOEFL

Paper

TOEFL

Computer

TOEFL

Internet

Cambridge ESOL Exams Khung NLNN 6 bậc Việt Nam
A2 3.0 KET (pass) 2

– (Gửi kèm Kế hoạch này Công văn số 4524/UBND-NCKSTTHC ngày 21/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy đổi chứng chỉ/chứng nhận ngoại ngữ)

– Theo Công văn số 2132/UBND-NC ngày 25/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc đề xuất của Sở Y tế (gửi kèm theo kế hoạch), cụ thể:

+ Về ngoại ngữ chấp nhận chứng chỉ TOEL; ITP;

+ Về Tin học chấp nhận chứng chỉ IC3.

Tuy nhiên, nếu trúng tuyển, Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm cử viên chức đi đào tạo để hoàn thiện chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định.

2.2.2. Chứng chỉ tương đương trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT theo quy định tại Khoản 2, Điều 23 Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT- BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, là chứng chỉ tin học trình độ tương đương: Chứng chỉ ứng dụng tin học A, B, C.

2.3. Đăng ký xét tuyển viên chức

2.3.1. Về thủ tục đăng ký dự xét tuyển:

Theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức (Sửa đổi, bổ sung Điều 11 và Điều 12 thành Điều 11 Nghị định 29 /2012/NĐ-CP ):

Người dự tuyển nộp phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ (Mẫu phiếu kèm theo kế hoạch này);

2.3.2. Về quy trình xét tuyển:

Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:

2.3.2.1. Vòng 1:

Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

2.3.2.2. Vòng 2:

a) Phỏng vấn để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.

Hình thức: Phỏng vấn tại vòng 2: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định đảm bảo phù hợp với tính chất hoạt động nghề nghiệp và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

b) Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100.

c) Thời gian phỏng vấn 30 phút.

d) Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

2.4. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức

Khoản 6, Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức như sau:

2.4.1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có kết quả điểm phỏng vấn đạt từ 50 điểm trở lên;

b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

2.4.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.

2.4.3. Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2.

2.4.4. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

2.4.5. Điểm ưu tiên khoản 3 Điều 10 Nghị định 161/2018/NĐ-CP (nếu có)

Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức:

a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;

b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;

c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

IV. THỜI GIAN THÔNG BÁO, NHẬN PHIẾU DỰ XÉT TUYỂN

1. Thời gian thông báo và nhận phiếu dự tuyển

– Thông báo tuyển dụng viên chức Sở Y tế (về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển)được niêm yết tại Văn phòng Sở Y tế, đăng tải trên Báo Bắc Kạn 1 lần và Kế hoạch này được đăng trên Trang thông tin điện tử Sở Y tế Bắc Kạn (địa chỉ soyte.backan.gov.vn) từ ngày 19/9/2019.

– Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ (Mẫu phiếu kèm theo kế hoạch này) tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính. Thời gian nhận từ ngày 8h00 phút ngày 19/9/2019 đến 16h00 ngày 19/10/2019 (sau 30 ngày từ ngày thông báo) trong giờ hành chính, mọi hồ sơ nộp sau 16h00 ngày 19/10/2019 sẽ không có giá trị (trường hợp gửi theo đường bưu chính tính thời gian theo dấu công văn đến của Sở Y tế).

– Địa điểm nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Trường hợp nộp trực tiếp, nộp tại Phòng Tổ chức – Cán bộ, Sở Y tế.

Trường hợp gửi qua đường bưu chính: Nơi nhận: Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn, địa chỉ: số nhà 14, đường Trường Chinh, Tổ 7B, Phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. (Để tránh sơ xuất trong quá trình điền các thông tin vào Phiếu đăng ký dự tuyển, đề nghị người dự tuyển phải nghiên cứu kỹ và điền đầy đủ các thông tin trong phiếu, nếu có vấn đề vướng mắc cần đến trực tiếp nơi nhận phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gọi về số điện thoại: 0209.3 872.365 phòng Tổ chức cán bộ, Sở Y tế để được tư vấn, giải đáp).

2. Thời gian và địa điểm xét tuyển

Theo Kế hoạch và thông báo của Hội đồng tuyển dụng viên chức năm 2019.

V. KINH PHÍ XÉT TUYỂN

Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí tuyển dụng thực hiện theo Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng và dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức (Địa điểm, mức thu lệ phí Hội đồng xét tuyển sẽ thông báo sau khi tổng hợp được số lượng thí sinh đăng ký dự tuyển).

VI . TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế có trách nhiệm:

– Tổ chức thông báo, tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển.

– Thành lập Hội đồng xét tuyển viên chức;

– Tham mưu thành lập Ban giám sát kỳ xét tuyển.

2. Hội đồng xét tuyển viên chức có trách nhiệm:

Hội đồng xét tuyển làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Hội đồng xét tuyển có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

– Thành lập các Ban giúp việc;

– Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng phí dự tuyển theo quy định;

– Tổ chức phỏng vấn; kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi xét tuyển;

– Chậm nhất là 10 ngày sau ngày tổ chức phỏng vấn xong, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức kết qủa xét tuyển để xem xét, quyết định công nhận kết quả xét tuyển;

– Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức xét tuyển.

3. Khi có thông báo trúng tuyển người dự tuyển phải đến Sở Y tế xuất trình toàn bộ hồ sơ gốc để lập hồ sơ viên chức. Nếu phát hiện thấy các văn bằng, chứng chỉ không phù hợp hoặc kê khai không hợp lệ thì Hội đồng xét tuyển sẽ huỷ bỏ kết quả xét tuyển.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì v­ướng mắc cần được giải đáp xin liên hệ tới Phòng Tổ chức – Cán bộ, Sở Y tế Bắc Kạn, điện thoại: 0209.3 872.365.

*** Bảng chi tiết Nhu cầu tuyển dụng (Bấm vào ảnh để xem ảnh cỡ lớn)

Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn tuyển dụng viên chức năm 2019

Nguồn tin: soyte.backan.gov.vn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *