UBND huyện Phù Ninh, Phú Thọ tuyển dụng viên chức năm 2021

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp trực thuộc UBND huyện Phù Ninh năm 2021 UBND huyện Phù Ninh thông báo tuyển dụng viên chức sự nghiệp trực thuộc UBND huyện Phù Ninh năm 2021 như sau:

1. Vị trí việc làm, chỉ tiêu tuyển dụng

– Vị trí việc làm: Viên chức Ban Quản lý các công trình công cộng.

– Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng: 01 chỉ tiêu, là những người tốt nghiệp Đại học trở lên có chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

2. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.

3. Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng

a. Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

b. Từ đủ 18 tuổi trở lên;

c. Có phiếu đăng ký dự tuyển;

d. Có lý lịch rõ ràng;

đ. Có có đầy đủ các văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.

e. Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao;

f. Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định của pháp luật.

g. Những người trúng tuyển phải chấp hành nghiêm túc sự điều động, phân công công tác của UBND huyện.

4. Thời gian thu nhận hồ sơ, phiếu đăng ký dự tuyển:

4.1. Thời gian:   

Thời gian phát hành và thu nhận hồ sơ, phiếu đăng ký xét tuyển (trong ngày và giờ làm việc): Từ ngày 12/7/2021 đến ngày 10/8/2021.

4.2. Địa điểm: Phòng Nội vụ, UBND huyện Phù Ninh (khu Đá thờ, thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ).

5. Thời gian và địa điểm xét tuyển:

 Xét tuyển vòng 1: Từ ngày 13/8/2021.

– Xét tuyển vòng 2 (phỏng vấn): Từ ngày 20/8/2021 đến hết ngày 29/8/2021.

– Địa điểm xét tuyển: UBND huyện Phù Ninh (khu Đá thờ, thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ).

(Mọi thắc mắc xin liên hệ trực tiếp Phòng Nội vụ huyện Phù Ninh, SĐT: 0210.6511.399).

Nguồn tin: phuninh.phutho.gov.vn

Bệnh viện Trưng Vương tuyển dụng lao động năm 2021

Thông báo chính thức về việc tuyển dụng lao động Bệnh viện Trưng Vương năm 2021 như sau:

1. Vị trí tuyển dụng: Điều dưỡng

2. Địa chỉ nộp hồ sơ:

Nộp hồ sơ tại Phòng Tổ chức cán bộ: Lầu 5, 266 Lý Thường Kiệt Phường 14 Quận 10, TP.HCM.

3. Thời gian nộp:

  • Buổi sáng từ 8 giờ đến 11 giờ.
  • Buổi chiều từ 14 giờ đến 16 giờ.
  • Nhận hồ sơ từ ngày 05/4/2021.

tuyển dụng lao động Bệnh viện Trưng Vương

Nguồn tin: bvtrungvuong.vn

Tham khảo thêm các tin tuyển dụng công chức, viên chức và lao động năm 2021 tại đây.

Tổng cục Thuế thông báo thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự tuyển công chức năm 2020

Căn cứ Kế hoạch thi tuyển công chức Tổng cục Thuế năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1250/QĐ-BTC ngày 26/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phê duyệt Kế hoạch thi tuyển công chức Tổng cục Thuế năm 2020, Tổng cục Thuế thông báo như sau:

I. ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC.

1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:

a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

b) Tuổi đời đủ 18 tuổi trở lên;

c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:

a) Không cư trú tại Việt Nam;

b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

II. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VỀ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ.

1. Đối với thí sinh dự thi vào Cơ quan Tổng cục Thuế:

1.1. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch Chuyên viên:

a) Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) loại khá trở lên thuộc các chuyên ngành: Thuế, Tài chính, Kinh tế, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Quản lý Tài chính công, Ngân hàng, Hệ thống thông tin kinh tế, Hệ thống thông tin quản lý, Luật (không bao gồm chuyên ngành Luật hình sự), các chuyên ngành kinh tế khác.

b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) cấp trước ngày Thông tư số 20/2019/TT-BGDĐT ngày 26/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực (ngày 15/01/2020).

c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học Văn phòng, chứng chỉ tin học ứng dụng trình độ A trở lên được cấp trước ngày Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực (ngày 10/8/2016).

1.2. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch chuyên viên làm công nghệ thông tin:

a) Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) loại khá trở lên thuộc các chuyên ngành đào tạo sau: Khoa học máy tính, Hệ thống máy tính, Hệ thống thông tin, Truyền thông máy tính, Công nghệ phần mềm, Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông, Kỹ thuật điện tử và viễn thông, Mạng máy tính và truyền thông, Kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin, Tin học, Kỹ thuật phần mềm, Toán Tin, Toán – tin ứng dụng, Điện tử viễn thông.

b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) cấp trước ngày Thông tư số 20/2019/TT-BGDĐT ngày 26/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực (ngày 15/01/2020).

1.3. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch Văn thư:

a) Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) loại khá trở lên thuộc các chuyên ngành: Lưu trữ học và quản trị văn phòng, Hành chính học, Hành chính văn thư và Văn thư – Lưu trữ.

b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) cấp trước ngày Thông tư số 20/2019/TT-BGDĐT ngày 26/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực (ngày 15/01/2020).

c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học Văn phòng, chứng chỉ tin học ứng dụng trình độ A trở lên được cấp trước ngày Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực (ngày 10/8/2016).

2. Đối với thí sinh dự thi vào các Cục Thuế:

2.1. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch Chuyên viên, Kiểm tra viên thuế:

a) Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) trở lên thuộc các chuyên ngành: Thuế, Tài chính, Kinh tế, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Quản lý Tài chính công, Ngân hàng, Hệ thống thông tin kinh tế, Hệ thống thông tin quản lý, Luật Kinh tế, các chuyên ngành kinh tế khác;

b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) cấp trước ngày Thông tư số 20/2019/TT-BGDĐT ngày 26/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực (ngày 15/01/2020), hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với công chức tuyển dụng làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.

c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học Văn phòng, chứng chỉ tin học ứng dụng trình độ A trở lên được cấp trước ngày Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực (ngày 10/8/2016).

2.2. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch chuyên viên làm công nghệ thông tin:

a) Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) thuộc các chuyên ngành: Khoa học máy tính, Hệ thống máy tính, Hệ thống thông tin, Truyền thông máy tính, Công nghệ phần mềm, Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông, Kỹ thuật điện tử và viễn thông, Mạng máy tính và truyền thông, Kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin, Tin học, Kỹ thuật phần mềm, Toán Tin, Toán – tin ứng dụng, Điện tử viễn thông, Sư phạm tin học;

b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) cấp trước ngày Thông tư số 20/2019/TT-BGDĐT ngày 26/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực (ngày 15/01/2020), hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với công chức tuyển dụng làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.

2.3. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch Văn thư:

a) Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) trở lên thuộc các chuyên ngành: Lưu trữ học và quản trị văn phòng, Hành chính học, Hành chính văn thư, Văn thư – Lưu trữ.

b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) cấp trước ngày Thông tư số 20/2019/TT-BGDĐT ngày 26/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực (ngày 15/01/2020), hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với công chức tuyển dụng làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.

c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, hoặc chứng chỉ tin học Văn phòng, chứng chỉ tin học ứng dụng trình độ A trở lên được cấp trước ngày Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực (ngày 10/8/2016).

2.4. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch Cán sự, Kiểm tra viên trung cấp thuế:

a) Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành: Thuế, Tài chính, Kinh tế, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Quản lý Tài chính công, Hệ thống thông tin kinh tế, Hệ thống thông tin quản lý, Luật Kinh tế, các chuyên ngành kinh tế khác;

b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) cấp trước ngày Thông tư số 20/2019/TT-BGDĐT ngày 26/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực (ngày 15/01/2020), hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với công chức tuyển dụng làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.

c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học Văn phòng, chứng chỉ tin học ứng dụng trình độ A trở lên được cấp trước ngày Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực (ngày 10/8/2016).

2.5. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch cán sự làm công nghệ thông tin:

a) Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành: Khoa học máy tính, Hệ thống máy tính, Hệ thống thông tin, Truyền thông máy tính, Công nghệ phần mềm, Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông, Kỹ thuật điện tử và viễn thông, Mạng máy tính và truyền thông, Kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin, Tin học, Kỹ thuật phần mềm, Toán Tin, Toán – tin ứng dụng, Điện tử viễn thông, Sư phạm tin học;

b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) cấp trước ngày Thông tư số 20/2019/TT-BGDĐT ngày 26/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực (ngày 15/01/2020), hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với công chức tuyển dụng làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.

2.6. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch Văn thư trung cấp:

a) Có bằng tốt nghiệp Trung cấp trở lên thuộc các chuyên ngành: Lưu trữ học và quản trị văn phòng, Hành chính học, Hành chính văn thư, Văn thư – Lưu trữ.

b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) cấp trước ngày Thông tư số 20/2019/TT-BGDĐT ngày 26/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực (ngày 15/01/2020), hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với công chức tuyển dụng làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.

c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, hoặc chứng chỉ tin học Văn phòng, chứng chỉ tin học ứng dụng trình độ A trở lên được cấp trước ngày Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT – BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực (ngày 10/8/2016).

III. HỒ SƠ TUYỂN DỤNG, ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN VÀ LỆ PHÍ TUYỂN DỤNG.

1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức:

Những người có đủ các điều kiện nếu tham gia dự tuyển phải nộp hồ sơ dự tuyển công chức trực tiếp cho đơn vị tuyển dụng thuộc Tổng cục Thuế. Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển tại 01 đơn vị, cụ thể mỗi bộ Hồ sơ gồm các thành phần tài liệu sau:

(1) Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu (Phụ lục số 01 kèm theo). Tại Phiếu đăng ký dự tuyển, người dự tuyển khai đúng theo hướng dẫn ghi trong phiếu, có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải ký tên trên từng trang của Phiếu đăng ký; phải cam kết những thông tin đã khai trên phiếu là đúng sự thật, trường hợp khai sai thì kết quả tuyển dụng sẽ bị hủy bỏ và người dự tuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật (Hướng dẫn kê khai phiếu theo Phụ lục số 02 kèm theo).

(2) Bản chụp văn bằng tốt nghiệp và kết quả học tập (Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp): bản photo, không yêu cầu chứng thực, công chứng, sao y.

– Đối với thí sinh tốt nghiệp Đại học, sau Đại học ở nước ngoài: khi nộp hồ sơ dự tuyển cần nộp bản photo văn bằng và bảng kết quả học tập (tất cả kèm bản dịch sang tiếng Việt).

– Đối với thí sinh tốt nghiệp Đại học, sau Đại học tại các cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, khi nộp hồ sơ dự tuyển cần nộp bản photo văn bằng và bảng điểm học tập (tất cả kèm bản dịch sang Tiếng việt) và bản xác nhận của cơ sở đào tạo đã đào tạo bằng tiếng nước ngoài (trừ trường hợp trên bảng điểm do cơ sở đào tạo cung cấp đã ghi rõ là đào tạo bằng tiếng nước ngoài).

(3) Đối với thí sinh được miễn thi ngoại ngữ:

– Bản chụp (bản photo) bằng tốt nghiệp đối với người dự tuyển tốt nghiệp Đại học, sau Đại học ở nước ngoài hoặc bằng tốt nghiệp Đại học, sau Đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, đã nộp hồ sơ theo quy định tại điểm (2) Mục 1 Phần III nêu trên.

– Bản chụp (bản photo) bằng tốt nghiệp đối với người dự tuyển đã tốt nghiệp Đại học, sau Đại học về ngoại ngữ,

– Bản chụp (bản photo) chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số đối với người dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số.

(4) Đối với người dự tuyển là đối tượng ưu tiên tuyển dụng thì nộp thêm các giấy tờ theo quy định tại mục 3 Phần III dưới đây về Ưu tiên trong tuyển dụng.

(5) Ba phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận (thí sinh hoặc thân nhân); 02 ảnh (cỡ 4cm x 6cm) chụp trong thời gian gần nhất, từ 03 tháng tính đến thời điểm thông báo. Sau ảnh, người dự tuyển ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh.

Lưu ý:

* Người dự tuyển phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ đăng ký dự tuyển. Sau khi có kết quả thi, nếu trúng tuyển thí sinh phải nộp đầy đủ văn bằng tốt nghiệp, chứng chỉ theo quy định.

* Người dự tuyển không phải nộp các loại chứng chỉ như chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học văn phòng, Giấy khám sức khỏe, Sơ yếu lý lịch, Giấy khai sinh khi nộp hồ sơ dự tuyển.

* Các chứng chỉ ngoại ngữ thay thế chứng chỉ quy định.

Thí sinh đăng ký tuyển dụng công chức được sử dụng một trong các chứng chỉ sau thay thế chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh (không nhận những trường hợp là giấy xác nhận đã học xong chương trình, chứng chỉ môn học của trường chỉ ghi số tiết học, bảng điểm chứng chỉ để thay thế chứng chỉ ngoại ngữ).

– Thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch chuyên viên và tương đương có thể nộp một trong các chứng chỉ sau thay thế chứng chỉ tiếng Anh B:

+ TOEFL 400 trở lên (PBT), 97 trở lên (CBT), 42 trở lên (IBT);

+ IELTS 3.0 trở lên;

+ TOEIC 150 trở lên;

+ Chứng chỉ Tiếng Anh A2 khung Châu Âu trở lên.

– Thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch cán sự và tương đương có thể nộp một trong các chứng chỉ sau thay thế chứng chỉ tiếng Anh A:

+ TOEFL 347 trở lên (PBT), 95 trở lên (CBT), 40 trở lên (IBT);

+ IELTS 2.0 trở lên;

+ TOEIC 120 trở lên.

+ Chứng chỉ Tiếng Anh A1 khung Châu Âu trở lên.

– Đối với những chứng chỉ ngoại ngữ có quy định thời hạn thì chứng chỉ phải còn giá trị tới thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.

2. Hồ sơ trúng tuyển:

Trong trường hợp trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Đối với thí sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài, khi trúng tuyển, thí sinh phải nộp bản công nhận của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Quyết định số 21/VBHN-BGDĐT ngày 16/6/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp. Trường hợp không có bản công nhận của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ không được tuyển dụng.

Ngoài ra, người trúng tuyển có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ công chức theo quy định tại khoản 1, điều 9, Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức.

Căn cứ hồ sơ dự tuyển, hồ sơ trúng tuyển công chức của người trúng tuyển, Tổng cục Thuế sẽ tổ chức thẩm tra, xác minh lý lịch, văn bằng, chứng chỉ theo hồ sơ dự tuyển của người trúng tuyển. Trong trường hợp người trúng tuyển không hoàn đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phát hiện người trúng tuyển kê khai lý lịch, sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì Tổng cục Thuế sẽ xử lý theo quy định.

3. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức:

Ưu tiên trong tuyển dụng công chức được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Hồ sơ xác định ưu tiên trong tuyển dụng:

(1) Đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động, nộp bản sao (không cần chứng thực) các giấy tờ sau:

+ Bản sao “Anh hùng Lực lượng vũ trang”; “Anh hùng Lao động”; “ Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ”; Thẻ (thương binh, bệnh binh…); “Quyết định được hưởng chính sách là thương binh”; “Quyết định trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hoá học”;

+ Giấy xác nhận được hưởng chế độ ưu đãi của Phòng Lao động thương binh và xã hội cấp huyện trở lên xác nhận.

(2) Đối với Sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: nộp Quyết định xuất ngũ hoặc các giấy tờ xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân, trí thức trẻ tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ…

(3) Đối với người dân tộc thiểu số: nộp Giấy khai sinh của thí sinh ghi rõ dân tộc thiểu số. Trong trường hợp giấy khai sinh của thí sinh không ghi rõ thành phần dân tộc, đề nghị thí sinh bổ sung sổ hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân của thí sinh đăng ký dự tuyển (áp dụng theo Công văn số 1446/VPCP-ĐP ngày 20/3/2007 của Văn phòng Chính phủ về việc xác nhận thành phần dân tộc).

Lưu ý:Hồ sơ ưu tiên nêu trên phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Nếu thời điểm cấp sau thời điểm hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển thì không được cộng điểm ưu tiên theo quy định.

4. Lệ phí đăng ký dự tuyển:

– Người đủ điều kiện đăng ký dự tuyển nộp lệ phí dự tuyển là 300.000đ/người.

Trường hợp không đủ điều dự tuyển hoặc thí sinh đăng ký nhưng không tham gia thi tuyển, Tổng cục Thuế không hoàn trả lại hồ sơ đăng ký dự tuyển và lệ phí dự tuyển.

5. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức:

– Thời gian nộp hồ sơ: Thời gian tiếp nhận hồ sơ dự tuyển trong 05 ngày làm việc. Từ 8 giờ 00 ngày 02/11/2020 đến 17 giờ 00 ngày 06/11/2020.

 Địa điểm nộp hồ sơ:

Thí sinh dự tuyển vào Cơ quan Tổng cục Thuế: nộp hồ sơ dự tuyển tại trụ sở Cơ quan Tổng cục Thuế – 123 Lò Đúc, phường Đông Mác, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội;

+ Thí sinh dự tuyển và Cục Thuế các tỉnh, thành phố: thí sinh xem địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển trên Website của Cục Thuế nơi đăng ký dự tuyển.

IV. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG

Chỉ tiêu tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2020 đối với Cơ quan Tổng cục Thuế và các Cục Thuế là 4.271 chỉ tiêu, trong đó:

– Ngạch Chuyên viên: 515 chỉ tiêu.

– Ngạch Kiểm tra viên thuế: 3.285 chỉ tiêu.

– Ngạch Chuyên viên làm công nghệ thông tin: 158 chỉ tiêu.

– Ngạch Văn thư: 141 chỉ tiêu.

– Ngạch Cán sự: 23 chỉ tiêu.

– Ngạch Kiểm tra viên trung cấp thuế: 40 chỉ tiêu.

– Ngạch Cán sự làm công nghệ thông tin: 06 chỉ tiêu.

– Ngạch Văn thư trung cấp: 103 chỉ tiêu.

(Bảng chi tiết chỉ tiêu tuyển dụng công chức theo Phụ lục 03 đính kèm)
V. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, THỜI GIAN THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC VÀ XÁC ĐỊNH THÍ SINH TRÚNG TUYỂN.

1.
 Thí sinh tham gia thi tuyển vào công chức vào ngạch chuyên viên và tương đương; Cán sự và tương đương được thực hiện theo hai vòng thi:

1.1. Vòng 1:

– Hình thức thi: Thi trắc nghiệm được thực hiện bằng hình thức thi trên máy tính

– Nội dung thi và thời gian thi: gồm 2 phần

Phần I: Kiến thức chung 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi là 60 phút.

Phần II: Ngoại ngữ 30 câu hỏi (Tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam trình độ bậc 2 đối với ngạch Chuyên viên và tương đương, trình độ bậc 1 đối với ngạch Cán sự và tương đương). Thời gian thi là 30 phút.

Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

1.2. Vòng 2:

– Hình thức thi: Thi viết

– Thời gian thi: 180 phút

– Nội dung thi:

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các ngạch chuyên viên và kiểm tra viên thuế làm chuyên môn, nghiệp vụ; Cán sự và kiểm tra viên trung cấp thuế: Kiến thức về thuế (Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập cá nhân) và Luật Quản lý thuế.

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào ngạch chuyên viên làm công nghệ thông tin: Kiến thức về công nghệ thông tin (kỹ thuật máy tính; khoa học máy tính; kỹ thuật phần mềm – mạng máy tính và truyền thông); Kiến thức về hệ điều hành Window; Kiến thức về quản trị Cơ sở dữ liệu; Sử dụng các ứng dụng của Office 2010 (chủ yếu là Microsoft Excel và Microsoft Word).

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào ngạch Cán sự làm Công nghệ thông tin: Kiến thức về hệ điều hành Window; Kiến thức về quản trị Cơ sở dữ liệu; Sử dụng các ứng dụng của Office 2010 (chủ yếu là Microsoft Excel và Microsoft Word).

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào ngạch văn thư, ngạch văn thư trung cấp: Kiến thức về lưu trữ học và quản trị văn phòng; về hành chính văn thư; về văn thư – lưu trữ.

2. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ:

Người dự thi được miễn thi môn ngoại ngữ (vòng 1) nếu có một trong các điều kiện sau:

– Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;

– Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.

– Người dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền công nhận.

3. Xác định, thông báo thí sinh trúng tuyển trong kỳ thi tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2020:

Xác định, thông báo thí sinh trúng tuyển trong kỳ thi tuyển dụng công chức thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

VI. DANH SÁCH ĐỦ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC THI TUYỂN:

Hội đồng tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2020 sẽ thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển công chức, thời gian địa điểm tổ chức thi tuyển, kết quả thi tuyển đồng thời trên trang Web Tổng cục Thuế (địa chỉ: www.gdt.gov.vn) và tại trụ sở Cục Thuế. Tổng cục Thuế không gửi thông báo bằng giấy đến từng thí sinh.

THAM KHẢO các file đính kèm bên dưới:

Theo Tổng Cục Thuế (Link gốc)

Trường THCS Hưng Long, Bình Chánh, TP.HCM tuyển dụng viên chức năm học 2020 – 2021

Trường THCS Hưng Long, Bình Chánh, TP.HCM tuyển dụng viên chức năm học 2020 – 2021 như sau:

1. Số lượng tuyển dụng: 10 chỉ tiêu, trong đó:

– Giáo viên môn Ngữ văn: 01 người
– Giáo viên môn Lịch sử: 01 người
– Giáo viên môn Tin học: 02 người
– Giáo viên môn Công nghệ (Kỹ thuật Nữ công): 01 người
– Giáo viên môn Sinh: 01 người
– Giáo viên môn Tiếng Anh: 02 người
– Giáo viên phụ trách công tác Đội: 01 người
– Nhân viên Thiết bị, Thí nghiệm: 01 người

2. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển

3. Thời gian địa điểm nhận hồ sơ:

– Thời gian nộp hồ sơ: 30 ngày kể từ ngày thông báo công khai

– Địa điểm nhận hồ sơ: Trường Trung học cơ sở Hưng Long, huyện Bình Chánh

CHI TIẾT THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG NHƯ SAU:

TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM:

– Phụ lục chi tiết

Nguồn: binhchanh.hochiminhcity.gov.vn

Học viện Tài chính xét tuyển viên chức năm 2020

Học viện Tài chính thông báo xét tuyển viên chức năm 2020 như sau:

I. CHỈ TIÊU XÉT TUYỂN

1. Chỉ tiêu xét tuyển:

Học viện Tài chính xét tuyển 23 chỉ tiêu trong đó: 20 chỉ tiêu chức danh nghề nghiệp giảng viên và 03 chỉ tiêu chức danh nghề nghiệp chuyên viên và tương đương.

2. Vị trí tuyển dụng, ngành, chuyên ngành tuyển dụng:

STT Đơn vị tuyển dụng Chỉ tiêu Yêu cầu về ngành, chuyên ngành tuyển dụng
I Chức danh giảng viên (mã số V.07.01.03) 20
1 Khoa Tài chính doanh nghiệp–  BM Tài chính doanh nghiệp

–  BM Phân tích TCDN

2 Tài chính doanh nghiệp; Phân tích Tài chính; Kế toán doanh nghiệp; Kiểm toán.
2 Khoa Ngân hàng – Bảo hiểmBM Bảo hiểm 1 Tài chính Bảo hiểm
3 Khoa Quản trị kinh doanhBM Marketing 1 Marketing.
4 Khoa Kinh tế– BM Kinh tế học

– BM Luật Kinh tế

4 Kinh tế đầu tư; Kinh tế phát triển; Tài chính – Ngân hàng; Kinh tế nguồn lực tài chính ;Kinh tế – Luật; Luật kinh doanh.
5 Khoa Hệ thống TT kinh tế– BM Tin học cơ sở

– BM Tin học Tài chính kế toán

4 Tin học; Công nghệ thông tin; Khoa học máy tính; Tin học Tài chính-kế toán; Toán – tin.
6 Khoa Kế toán– BM Kế toán quản trị

– BM Kế toán tài chính

– BM Kiểm toán

4 Kế toán doanh nghiệp; Kiểm toán.
7 Khoa Lý luận chính trị– Bộ môn Lịch sử ĐCSVN và TT HCM 2 Lịch sử; Triết học; Kinh tế chính trị; Tư tưởng Hồ Chí Minh.
8 Khoa Tài chính côngBM Tài chính tiền tệ 2 Quản lý tài chính công, Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng; Thuế.
II Các chức danh (Chuyên viên văn phòng Học viện; Thư viện viên; Bác sĩ) 3
1 Chuyên viên Văn phòng Học viện (mã số 01.003) 1 Văn thư – Lưu trữ; Hành chính học; Quản trị văn phòng.
2 Thư viện viên – Thư viện(mã số V.10.02.06) 1 Thư viện học
3 Bác sĩ – Trạm Y tế(mã số V.08.01.03) 1 Bác sĩ đa khoa; bác sĩ điều dưỡng

II. ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC

1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký xét tuyển viên chức vào Học viện Tài chính:

  • Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
  • Từ đủ 18 tuổi trở lên đến dưới 35 tuổi đối với trình độ Đại học, Thạc sỹ và đến 40 tuổi đối với trình độ Tiến sĩ, phù hợp với chuyên ngành tuyển dụng (thời điểm tính đến ngày đăng thông báo tuyển dụng).
  • Có phiếu đăng ký dự xét tuyển;
  • Có lý lịch rõ ràng;
  • Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;
  • Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
  • Có ngoại hình phù hợp với nghề giáo, không nói lắp, nói ngọng, không bị khuyết tật.

2. Những người sau đây không được đăng ký xét tuyển viên chức Học viện Tài chính

  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng;
  • Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

IV. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VỀ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ

1. Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển chức danh nghề nghiệp giảng viên

a) Về trình độ chuyên môn đào tạo phải đáp ứng một trong các điều kiện sau

– Thí sinh có bằng tốt nghiệp Đại học loại Xuất sắc và đang học Nghiên cứu sinh, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí tuyển dụng theo quy định tại khoản 2, Mục II.

  • Thí sinh có bằng Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ và có bằng tốt nghiệp Đại học loại Giỏi, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí tuyển dụng theo quy định tại khoản 2, Mục II.
  • Nếu thí sinh học ở nước ngoài: Tốt nghiệp đại học loại Giỏi và đang học Nghiên cứu sinh hoặc có bằng Thạc sĩ (tốt nghiệp Đại học loại Giỏi trở lên), học một trong số 500 trường đại học trên thế giới theo danh sách đính kèm, có chuyên ngành đào tạo phù hợp theo vị trí tuyển dụng theo quy định tại khoản 2, Mục II.
  • Đối với thí sinh dự thi vào Bộ môn Tin học cơ sở và Bộ môn Tin học Tài chính kế toán (Khoa Hệ thống thông tin kinh tế) quy định về điều kiện bằng cấp như sau: có trình độ Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ đồng thời tốt nghiệp Đại học loại Khá trở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí tuyển dụng theo quy định tại khoản 2, Mục II.
  • Đối với thí sinh dự tuyển vào Bộ môn Phân tích Tài chính doanh nghiệp (khoa Tài chính doanh nghiệp) có chứng chỉ CFA thì không cần điều kiện là nghiên cứu sinh.

Đối với thí sinh tốt nghiệp Đại học, sau đại học ở nước ngoài, khi trúng tuyển, thí sinh phải nộp Bản công nhận của Cục Quản lý chất lượng – Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

b) Điều kiện, tiêu chuẩn về ngoại ngữ

Có Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương IELTS từ 5.5; TOEFL 500; TOEIC 600 hoặc chứng chỉ tiếng Anh tương đương được các tổ chức quốc tế cấp và thừa nhận; ngoại ngữ bậc 4 (B2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và được cơ sở đào tạo có thầm quyền cấp theo quy định. Các chứng chỉ ngoại ngữ phải còn thời hạn tính đến ngày nộp hồ sơ.

c) Điều kiện, tiêu chuẩn về tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển chức danh nghề nghiệp Thư viện viên, Bác sĩ, chuyên viên

  • Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) loại Khá trở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí tuyển dụng theo quy định tại Khoản 2, Mục II.
  • Có Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 (A2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Điều kiện, tiêu chuẩn về tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
  • Người dự tuyển phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ đăng ký dự tuyển. Sau khi có kết quả xét tuyển, nếu trúng tuyển thí sinh phải nộp đầy đủ văn bằng, chứng chỉ theo quy định.

V. HỒ SƠ DỰ TUYỂN, ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN VÀ LỆ PHÍ TUYỂN DỤNG

1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức

Những người có đủ điều kiện nếu đăng ký xét tuyển viên chức phải nộp hồ sơ xét tuyển viên chức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho Học viện Tài chính, cụ thể mỗi bộ Hồ sơ gồm các thành phần tài liệu sau:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu đính kèm. Tại Phiếu đăng ký xét tuyển, người dự tuyển có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải ký tên từng trang của Phiếu đăng ký; phải cam kết những thông tin đã khai trên phiếu là đúng sự thật, trường hợp khai sai thì huỷ kết quả tuyển dụng và người dự tuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
  • Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và bảng điểm kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển (bản photo, không yêu cầu chứng thực, công chứng, sao y).

Đối với thí sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học nước ngoài, khi nộp hồ sơ dự tuyển cần nộp bản photo văn bằng và bảng điểm học tập (tất cả kèm bản dịch sang Tiếng Việt).

  • Đối với người dự tuyển là đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng thì nộp thêm các giấy tờ theo quy định tại mục 2 dưới đây về ưu tiên trong tuyển dụng.
  • 02 ảnh 4×6 chụp trong thời hạn 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; 02 phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận. Sau ảnh, người dự tuyển ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh.

Lưu ý:

  • Người dự tuyển không phải nộp các loại chứng chỉ như Chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học văn phòng, Giấy khám sức khỏe, Sơ yếu lý lịch, Giấy khai sinh khi nộp hồ sơ dự tuyển. Sau khi, trúng tuyển thí sinh phải nộp đầy đủ hồ sơ gốc, bản công chứng để đối chiếu theo quy định.
  • Đối với thí sinh có Chứng chỉ ngoại ngữ thuộc 1 trong các thứ tiếng: Nga, Pháp, Đức, Trung, Nhật thì nộp Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương với trình độ ngoại ngữ nêu trên.
  • Đối với thí sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học nước ngoài không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.

2. Ưu tiên trong xét tuyển viên chức:

Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức được thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 2, Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Hồ sơ xác định ưu tiên trong xét tuyển viên chức:

  • Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động, nộp bản sao (không cần chứng thực) các giấy tờ sau:
    • Bản sao “Anh hùng Lực lượng vũ trang”; “Anh hùng Lao động”; “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ”; Thẻ (Thương binh, bệnh binh…); “Quyết định được hưởng chính sách là thương binh”; “Quyết định trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học”;
    • Giấy xác nhận được hưởng chế độ ưu đãi do Phòng Lao động thương binh và xã hội cấp huyện trở lên xác nhận.
  • Đối với Sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: nộp Quyết định xuất ngũ hoặc các giấy tờ xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân, trí thức trẻ tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 14 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ…
  • Đối với người dân tộc thiểu số: nộp Giấy khai sinh của thí sinh ghi rõ dân tộc thiểu số. Trong trường hợp Giấy khai sinh của thí sinh không ghi rõ thành phần dân tộc, đề nghị thí sinh bổ sung hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (áp dụng theo Công văn số 1446/VPCP – ĐP ngày 20/3/2007 của Văn phòng Chính phủ về việc xác nhận thành phần dân tộc).

*Lưu ý: Hồ sơ ưu tiên nêu trên phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Nếu thời điểm cấp sau thời điểm hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển thì không được cộng điểm ưu tiên theo quy định.

3. Hồ sơ trúng tuyển

Trong trường hợp trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển tuyển dụng theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức và Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

VI. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, THỜI GIAN XÉT TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC VÀ XÁC ĐỊNH THÍ SINH TRÚNG TUYỂN

1. Hình thức xét tuyển: theo 2 vòng:

1.1. Vòng 1

Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký xét tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

1.2. Vòng 2

  • Phỏng vấn hoặc thực hành để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
    • Phỏng vấn: Đối với những ứng viên đăng ký dự tuyển vào các chức danh: Chuyên viên, Thư viện viên, Bác sĩ;
    • Thực hành giảng dạy: Đối với những ứng viên dự tuyển vào chức danh nghề nghiệp giảng viên.
  • Điểm phỏng vấn hoặc thực hành được tính theo thang điểm 100.
  • Thời gian phỏng vấn không quá 30 phút; thời gian thực hành giảng dạy không quá 50 phút.
  • Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn hoặc thực hành.

2. Cách tính điểm phỏng vấn, thực hành và xác định thí sinh trúng tuyển (vòng 2)

a) Phỏng vấn (vị trí tuyển dụng viên chức chuyên viên)

Tính thang điểm 100, chia theo 5 nhóm: (1) Hiểu biết có liên quan đến kinh tế – xã hội: 10 điểm; (2) Hiểu biết Luật viên chức: 15 điểm; (3) Hiểu biết chức năng, nhiệm vụ của Học viện Tài chính và vị trí tuyển dụng: 30 điểm; (4) Đánh giá về kiến thức đào tạo chuyên môn 15 điểm; (5) Đánh giá năng lực của cá nhân: 30 điểm (theo Mẫu đính kèm).

b) Giảng dạy (áp dụng đối với tuyển dụng viên chức làm giảng viên)

Tính theo thang điểm 100, chia theo 4 nhóm: (1) Đánh giá nội dung bài giảng: 45 điểm; (2) Đánh giá phương pháp: 30 điểm; (3) Đánh giá phong cách giảng viên: 15 điểm; (4) Sử dụng công cụ hỗ trợ: 10 điểm (trong các thang điểm chung chia theo từng mục nhỏ.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thời gian nhận hồ sơ: từ 15/6/2020 đến hết ngày 15/7/2020.

2. Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng 309, Nhà Hiệu bộ, Học viện Tài chính, số 58, Lê Văn Hiến, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

3. Lệ phí đăng ký xét tuyển: 500.000 đồng/hồ sơ.

Trường hợp thí sinh đăng ký xét tuyển nhưng không tham gia xét tuyển, Học viện Tài chính không hoàn trả lại hồ sơ đăng ký và lệ phí xét tuyển.

4. Điện thoại liên hệ: 0243.2191983

5. Thời gian xét tuyển: Trong tháng 7/2020.

(Học viện Tài chính sẽ thông báo những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia xét tuyển vòng 2 và thời gian, địa điểm xét tuyển trên Website của Học viện sau ngày 15/7/2020).

Nguồn tin: mof.gov.vn

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau tuyển dụng viên chức năm 2020

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-NBV ngày 14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 27/4/2016 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau;

Căn cứ Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 29/11/2018 của UBND tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung, sửa đổi một số điều của các Quyết định liên quan đến lĩnh vực công chức, viên chức;

Căn cứ Công văn số 2795/UBND-NC ngày 07/5/2020 của UBND tỉnh Cà Mau về việc tập trung sắp xếp, tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo tuyển dụng viên chức (thi tuyển) trong các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể như sau:

1. Tiêu chuẩn, điều kiện: Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

  • Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
  • Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.
  • Có đơn đăng ký dự tuyển.
  • Có lý lịch rõ ràng.
  • Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm.
  • Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
  • Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
  • Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
  • Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

2. Số lượng, vị trí cần tuyển: 78 chỉ tiêu (Có Phụ lục kèm theo)

3. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ

  • Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày: Từ ngày 09/6/2020 (ngày ra Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại cơ quan, theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định 161/2018/NĐ-CP) đến 17 giờ, ngày 08/7/2020. Thí sinh nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo, số 01, Bà Triệu, Phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (Điện thoại 02903.837.338)
  • Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ. Thí sinh phải ghi rõ ràng, đầy đủ, đúng thông tin của người dự tuyển. Nếu khai gian lận thông tin thì Hội đồng tuyển dụng xóa tên khỏi danh sách dự tuyển hoặc hủy kết quả tuyển dụng và không hoàn trả lại hồ sơ, lệ phí đăng ký dự tuyển.

4. Thời gian, địa điểm tổ chức thi tuyển

a) Thời gian

  • Ngày 09/7/2020: Niêm yết danh sách người có đủ điều kiện dự tuyển (trước ngày tổ chức thi tối thiểu là 05 ngày làm việc, theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định 161/2018/NĐ-CP).
  • Từ ngày 11/7/2020 đến ngày 12/7/2020: Tổ chức sinh hoạt quy chế thi và ôn tập cho thí sinh.
  • Từ ngày 14/7/2020 đến ngày 16/7/2020: Thi vòng 1.
  • Ngày 21/7/2020: Thông báo triệu tập thí sinh dự thi vòng 2 (chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc thi vòng 1, theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định 161/2018/NĐ-CP).
  • Từ ngày 23/7/2020 đến ngày 26/7/2020: Thi vòng 2 (chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2, theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định 161/2018/NĐ-CP).
  • Ngày 31/7/2020: Niêm yết công khai kết quả thi tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển (chậm nhất là 10 ngày sau ngày nhận được báo cáo kết quả vòng 2, theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định 161/2018/NĐ-CP).

b) Địa điểm

Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, số 04, Lê Thị Riêng, Phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

5. Hình thức, nội dung thi tuyển

Thi tuyển theo nội dung, hình thức và thời gian quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 161/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ. Tổ chức thi tuyển được thực hiện theo 2 vòng thi. Cụ thể như sau:

a) Vòng 1: Thi trắc nghiệm được thực hiện bằng hình thức thi trên máy vi tính. Nội dung thi trắc nghiệm gồm 2 phần:

Phần I: Kiến thức chung 60 câu hỏi về pháp luật viên chức; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những hiểu biết cơ bản về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách, nhiệm vụ của viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút.

Phần II: Ngoại ngữ 30 câu hỏi là một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định. Thời gian thi 30 phút. Đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ thì người dự tuyển không phải thi ngoại ngữ.

Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:

  • Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;
  • Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam;
  • Người dự tuyển làm viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền công nhận.

b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

  • Nội dung thi: Kiến thức, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
  • Hình thức thi: Thi phỏng vấn, thời gian 30 phút.

Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức trong các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo. Liên hệ trực tiếp Phòng Tổ chức cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc qua số điện thoại 02903.837.338 hay 0918.886.926 để biết thêm chi tiết./.

Phiếu đăng ký dự tuyển

Phụ lục chi tiết chỉ tiêu tuyển dụng

Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội tuyển dụng nhân viên năm 2020

Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội đang cần tuyển 01 Nhân viên xây dựng tại Phòng Hành chính – Tổng hợp. Cụ thể như sau:

1. Nội dung công việc:

  • Phụ trách và chịu trách nhiệm trực tiếp các hạng mục xây dựng nhỏ tại khu vực làm việc và giảng đường; Thực hiện các thủ tục thanh quyết toán các chi phí liên quan đến công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
  • Hỗ trợ giám sát các hạng mục xây dựng, sửa chữa của Trường;
  • Phối hợp thực hiện công tác điều chuyển tài sản, công cụ, dụng cụ tại các đơn vị, các khu vực;
  • Triển khai các báo cáo, thống kê liên quan đến công tác xây dựng
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban Giám hiệu và lãnh đạo đơn vị.

2. Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp THPT trở lên hoặc tốt nghiệp các trường trung cấp, sơ cấp đào tạo nghề.
  • Có hiểu biết và kinh nghiệm sửa chữa các hạng mục xây dựng nhỏ.
  • Sức khỏe tốt, nhiệt tình, chăm chỉ, có trách nhiệm cao trong công việc.
  • Chịu được áp lực, có thể đi sớm, về muộn, làm ngoài giờ.
  • Thật thà, trung thực, hòa đồng.
  • Độ tuổi: Từ 20 đến 40 tuổi.

3. Quyền lợi:

  • Được hưởng lương theo quy định của Nhà nước, Trường ĐHKT
  • Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo.

4. Hồ sơ:

Hồ sơ ứng tuyển nộp bằng bản mềm qua e-mail [email protected] (tiêu đề thư ghi rõ “Ứng tuyển Nhân viên xây dựng”), bao gồm:

  • CV cá nhân, trong đó nêu rõ: Quá trình đào tạo, chuyên ngành đào tạo, các chứng chỉ chuyên môn; kinh nghiệm công tác, thành tích đặc biệt.
  • Bản scan (hoặc ảnh chụp bản gốc/bản công chứng) các văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ chuyên môn và chứng chỉ tiếng Anh (nếu có).

Thời hạn nộp hồ sơ: nhận hồ sơ đến hết ngày 16/6/2020, ưu tiên ứng viên nộp hồ sơ sớm, Nhà Trường sẽ tổ chức hồ sơ ngay khi có hồ sơ đáp ứng đủ yêu cầu.

Địa điểm làm việc: Trường ĐHKT, Nhà E4, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Thông tin liên hệ: Điện thoại: 024.3754.7506 – số máy lẻ 502

Email: [email protected]

Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh tuyển dụng giáo viên, giảng viên năm 2020

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017  của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ;

Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Thông tư số 04/2015/TT-BNV ngày 31/8/2015 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BNV;

Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp và Nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo  – Bộ Nội vụ:       số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/09/2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non; số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập; số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/09/2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập; số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/09/2015 quy định mã số, tiêu  chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập; số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2014 quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập;

Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

Căn  cứ  Thông  tư   liên   tịch   số   17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT  ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin;

Căn cứ Quyết định số 223/2013/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã và công tác tổ chức, cán bộ ở các doanh nghiệp nhà nước tỉnh Bắc Ninh;

Thực hiện Thông báo số 36/TB-UBND ngày 29/4/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh kết luận tại Hội nghị  triển  khai  Kế  hoạch  thi  tuyển  giáo  viên  năm 2020 và Công văn số 1577/UBND-NC ngày 12/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức thi tuyển giáo viên năm 2020;

Trên cơ sở đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Sở Nội vụ xây dựng Kế hoạch thi tuyển giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT, giảng viên cao đẳng sư phạm năm 2020 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

Tuyển chọn, bổ sung được đội ngũ giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT, giảng viên cao đẳng sư phạm đảm bảo số lượng, chất lượng và cân đối  cơ cấu bộ môn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục và đào tạo của tỉnh.

2. Yêu cầu:

– Tuyển dụng đúng chỉ tiêu biên chế được giao và đảm bảo tỷ lệ tinh giản biên chế theo quy định.

– Công tác tuyển dụng phải được thực hiện đúng pháp luật; đảm bảo nghiêm túc, khách quan, dân chủ, công khai, công bằng và chất lượng.

– Người được tuyển dụng phải có trình độ, năng lực chuyên môn theo đúng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt; am hiểu nghề nghiệp, chính sách pháp luật của Nhà nước, có khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao và phải chấp hành theo sự phân công của tổ chức.

II. SỐ LƯỢNG, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VÀ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Số lượng, chỉ tiêu tuyển dụng:

Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng giáo viên, giảng viên của các cấp (mầm non, tiểu học, THCS, THPT, cao đẳng sư phạm) là 1525 chỉ tiêu, gồm Sở Giáo dục và Đào tạo, các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

(Có cơ cấu, điều kiện và tiêu chuẩn tuyển dụng theo phụ lục chi tiết đính kèm)

 2. Đăng ký dự tuyển:

– Người dự tuyển chỉ được đăng ký nguyện vọng vào một vị trí việc làm (mã số đăng ký dự tuyển). Nếu người dự tuyển cố tình đăng ký vào 02 mã số đăng ký dự tuyển trở lên, Hội đồng thi tuyển sẽ hủy bỏ việc đăng ký dự tuyển hoặc kết quả thi của người đó và không trả lại hồ sơ, lệ phí tuyển dụng.

– Thí sinh được đào tạo chuyên ngành kép thì chỉ được đăng ký dự tuyển một trong hai môn. Ví dụ: thí sinh tốt nghiệp đại học sư phạm Toán – Tin thì được đăng ký dự tuyển môn Toán hoặc môn Tin học.

III. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Đối tượng được đăng ký dự tuyển:

Người có đủ các điều kiện sau đây, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:

a) Là công dân Việt Nam, cư trú tại Việt Nam

b) Từ đủ 18 tuổi trở lên.

c) Có đơn đăng ký dự tuyển (theo mẫu); có lý lịch rõ ràng; có các văn bằng, chứng chỉ đào tạo đúng theo tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp giáo viên, giảng viên cần tuyển.

d) Có phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ của vị trí việc làm dự tuyển.

đ) Có đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ.

e) Tốt nghiệp ngành sư phạm ở các trường sư phạm, khoa sư phạm trong và ngoài nước; có chuyên ngành đào tạo phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm cần tuyển. Trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành ngoài sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Cụ thể:

* Giáo viên mầm non theo quy định phải có bằng tốt nghiệp sư phạm.

* Giáo viên tiểu học theo quy định phải có bằng tốt nghiệp sư phạm hoặc sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên.

* Giáo viên THCS, THPT và giảng viên cao đẳng nếu tốt nghiệp chuyên ngành ngoài sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho chức danh nghề nghiệp dự tuyển hoặc cao hơn. Ví dụ:

– Giáo viên THCS thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở.

– Giáo viên THPT thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông.

– Giảng viên cao đẳng thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên.

ê) Đối với giáo viên, giảng viên trúng tuyển trong thời gian thử việc thì phải hoàn thiện chứng chỉ chức danh nghề nghiệp theo tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên, giảng viên dự tuyển.

2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:

a. Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

b. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

IV. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển:

Mỗi thí sinh đăng ký dự tuyển giáo viên, giảng viên nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu (đính kèm) Kế hoạch này và bao gồm các giấy tờ có liên quan như sau:

a) Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí việc làm đăng ký dự tuyển;

b) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Các minh chứng thành tích đạt được (đối với thí sinh thuộc đối tượng tuyển thu hút theo Nghị định 140/2017/NĐ-CP của Chính phủ).

d) 05 phong bì có dán tem, ghi sẵn địa chỉ, số điện thoại liên hệ của người nhận.

đ) Bản sao giấy khai sinh.

Hồ sơ đăng ký dự thi của mỗi thí sinh được đựng riêng trong 01 bì có kích thước 250 x 340 x 5 mm.

2. Lưu ý:

a) Chỉ tiếp nhận hồ sơ của thí sinh đã được cấp bằng tốt nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ.

b) Trường hợp có văn bằng, chứng chỉ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

c) Quy đổi tương đương hệ thống chứng chỉ ngoại ngữ trước đây với Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

– Trình độ A, A1 tương đương bậc 1 của Khung ngoại ngữ 6 bậc;

– Trình độ B, A2 tương đương bậc 2 của Khung ngoại ngữ 6 bậc;

– Trình độ C, B1 tương đương bậc 3 của Khung ngoại ngữ 6 bậc;

– Trình độ B2 tương đương bậc 4 của Khung ngoại ngữ 6 bậc;

– Trình độ C1 tương đương bậc 5 của Khung ngoại ngữ 6 bậc;

– Trình độ C2 tương đương bậc 6 của Khung ngoại ngữ 6 bậc.

– Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ phải có chứng chỉ ngoại ngữ thứ hai đạt bậc 1 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

d) Có trình độ tin học tối thiểu đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông

Các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin).

đ) Thí sinh phải trực tiếp đến nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ (không nhờ người nộp hộ).

e) Thí sinh trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng phải nộp bổ sung bản sao có công chứng hoặc chứng thực các văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm, giấy tờ xác định đối tượng ưu tiên (nếu có); đồng thời xuất trình bản chính để đối chiếu, kiểm tra và phải chấp hành sự phân công công tác của tổ chức.

ê) Hồ sơ dự tuyển không trả lại cho người đăng ký dự tuyển và không sử dụng để thi tuyển hoặc xét tuyển lần sau.

g) Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 mã số đăng ký dự tuyển; nếu thí sinh đăng ký từ 02 mã số đăng ký dự tuyển trở lên hoặc trong hồ sơ làm giả, khai không trung thực về lý lịch, văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, chế độ ưu tiên,… sẽ bị loại hoặc bị huỷ kết quả tuyển dụng.

3. Chế độ ưu tiên

Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển viên chức: Thực hiện theo Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;

b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19/8/1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;

c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi  từ đủ  24  tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5  điểm vào  kết quả điểm thi tại vòng 2;

Trường hợp người dự thi tuyển viên chức thuộc nhiều đối tượng ưu tiên thì chỉ được cộng một điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả thi tại vòng 2.

V. ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN XÉT TUYỂN THEO CHÍNH SÁCH THU HÚT

Tuyển theo chính sách thu hút các đối tượng theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc nước ngoài được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật có kết quả học tập và rèn luyện xuất sắc các năm học của bậc đại học, không quá ba mươi tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a, Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyết khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi  quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;

b, Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học – kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;

c, Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

2. Người có trình độ thạc sĩ, không quá ba mươi tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

a, Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c Khoản 1 mục này;

b, Tốt nghiệp đại học loại khá trở lên và có chuyên ngành đào tạo sau đại học cùng ngành đào tạo ở bậc đại học.

3. Người có trình độ tiến sĩ, dưới 35 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng đủ hai tiêu chuẩn được quy định đối với người có trình độ thạc sĩ nêu trên.

VI. NỘI DUNG, HÌNH THỨC THI VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM

Các thí sinh dự thi tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:

1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm được thực hiện bằng hình thức thi trên máy vi tính hoặc thi trên giấy.

a. Nội dung thi trắc nghiệm gồm 3 phần:

– Phần I: Kiến thức chung 60 câu hỏi về pháp luật viên chức; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những hiểu biết cơ bản về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách, nhiệm vụ của viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút.

– Phần II: Ngoại ngữ 30 câu hỏi tiếng Anh. Thời gian thi 30 phút. Đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ thì người dự tuyển không phải thi ngoại ngữ tại vòng

– Phần III: Tin học 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút. Đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là tin học thì người dự tuyển không phải thi tin học tại vòng

Giao Hội đồng thi tuyển viên chức quyết định hình thức thi cho phù hợp với tình hình thực tế. Trường hợp tổ chức thi trên máy vi tính thì nội dung thi trắc nghiệm (vòng 1) không có phần thi tin học.

b. Miễn phần thi ngoại ngữ (vòng 1) đối với các trường hợp sau:

– Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;

– Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam;

– Người dự tuyển làm viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền công nhận.

c. Miễn phần thi tin học (vòng 1) đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán – tin trở lên.

d. Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a khoản 1 Mục này, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi kiến thức chung, ngoại ngữ và tin học (trừ trường hợp phần thi được miễn thi theo quy định) thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

– Trường hợp Hội đồng thi tuyển viên chức tổ chức thi vòng 1 trên máy vi tính thì phải thông báo kết quả cho thí sinh được biết ngay sau khi làm bài thi trên máy vi tính; không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.

– Trường hợp Hội đồng thi tuyển viên chức tổ chức thi vòng 1 trên giấy thì tổ chức chấm thi, thông báo kết quả điểm thi và nhận đơn phúc khảo, chấm phúc khảo theo quy định.

2. Vòng 2: Các thí sinh đạt kết quả thi vòng 1 thì tiếp tục thi vòng 2 với nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành, như sau:

a. Nội dung thi: Kiến thức, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì Hội đồng thi tuyển viên chức tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

b. Hình thức, thời gian thi:

– Hình thức: Thi phỏng vấn hoặc thi viết.

– Thời gian thi: Thi phỏng vấn 30 phút, thi viết 180 phút.

3. Cách tính điểm:

– Vòng 1: Điểm thi là điểm điều kiện (phải đạt 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi), không tính vào tổng số điểm

– Vòng 2: Bài thi được chấm theo thang điểm

VII. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

1. Xét tuyển theo chính sách thu hút (Nghị định số 140/2017/NĐ-CP)

a. Xét tuyển theo chính sách thu hút đối với các trường hợp quy định tại Mục V Kế hoạch này.

b. Nội dung xét tuyển (theo Điều 8 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ) như sau:

– Xét kết quả học tập và nghiên cứu (nếu có) của người dự tuyển;

– Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.

c. Xác định người trúng tuyển:

– Người trúng tuyển có điểm phỏng vấn đạt từ 50 điểm trở lên;

– Có số điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên quy định tại Khoản 3 Mục IV Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên quy định tại Khoản 3 Mục IV Kế hoạch này (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.

Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

2. Sau khi xét tuyển theo chính sách thu hút, nếu còn chỉ tiêu thì mới thi tuyển để xác định người trúng tuyển theo thứ tự sau đây:

a. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;

– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) được quy định tại Khoản 3 Mục IV Kế hoạch này cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

b. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.

c. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ xét tuyển lần

VIII. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM PHÁT HÀNH, NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ VÀ TỔ CHỨC THI

1. Thời gian phát hành và nhận phiếu đăng ký

– Thời gian phát hành: Ngày 01/6/2020. Mẫu bì hồ sơ và phiếu đăng ký dự tuyển (mẫu số 01 và mẫu số 02) được đăng trên Cổng thông tin điện tử Sở Nội vụ, địa chỉ: bacninh.gov.vn.

– Thời gian nhận phiếu đăng ký và nộp lệ phí dự thi: Từ ngày 01/6/2020 đến 16 giờ 30 phút, ngày 30/6/2020 (theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP).

2. Địa điểm nhận phiếu đăng ký:

Địa điểm nhận phiếu đăng ký tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh. Địa chỉ: Số 09, đường Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

3. Thời gian, địa điểm tổ chức thi: Hội đồng thi tuyển viên chức sẽ có thông báo cụ thể

IX. LỆ PHÍ THI TUYỂN

Thực hiện theo Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

Mức thu phí: 300.000 đồng/ người (Ba trăm nghìn đồng chẵn/ 01 người).

Trên đây là kế hoạch tuyển giáo viên năm 2020. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ (Phòng Công chức viên chức – ĐT 02223.821.753) để được xem xét, giải quyết.

Bảng số lượng nhu cầu tuyển dụng giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT, Giảng viên  cao đẳng sư phạm năm 2020(Bấm vào hình để xem cỡ lớn):

Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển

Bì hồ sơ tuyển dụng GV 2020

Sở Công Thương tỉnh Trà Vinh tuyển dụng viên chức năm 2020

Căn cứ Kế hoạch số 38/KH-SCT ngày 22/4/2020 của Sở Công Thương về việc tuyển dụng viên chức năm 2020 và Công văn số 580/SNV-CCVC ngày 18/5/2020 của Sở Nội vụ về việc thẩm định, phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2020,
Sở Công Thương tỉnh Trà Vinh thông báo tuyển dụng viên chức năm 2020, cụ thể như sau:

1. Điều kiện đăng ký dự tuyển:

a) Người đăng ký dự tuyển phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp; không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo và có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:

  • Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
  • Từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Có Phiếu đăng ký dự tuyển.
  • Có lý lịch rõ ràng.
  • Có văn bằng chuyên môn, chứng chỉ tin học, ngoại ngữ đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
  • Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.

b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

  • Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

2. Chỉ tiêu tuyển dụng:
Sở Công Thương thực hiện tuyển dụng 03 chỉ tiêu viên chức làm việc tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại.

  • 01 vị trí việc làm thực hiện các hoạt động tư vấn phát triển công nghiệp, thực hiện việc Tư vấn, thẩm tra, thẩm định kỹ thuật dự án, các công trình kỹ thuật công nghiệp và thương mại khác theo quy định của pháp luật; Theo dõi, soạn thảo các hợp đồng dịch vụ tư vấn, theo dõi doanh thu và thu hồi công nợ của nguồn thu dịch vụ tư vấn,..
    • Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học ngành Kỹ thuật điện hoặc Điện – điện tử hoặc Điện khí hóa – Cung cấp điện hoặc công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.
    • Trình độ ngoại ngữ: Có chứng chị hoặc chứng nhận ngoại ngữ với trình độ (B hoặc A2) tương đương bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng BGDĐT.
    • Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (A) theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ TTTT.
  • 01 vị trí việc làm thực hiện công việc hành chính tổng hợp, thực hiện phụ trách thống kê số liệu, tổng hợp, báo cáo chuyên đề, định kỳ, đột xuất,..
    • Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học ngành Luật  hoặc Quản trị văn phòng.
    • Trình độ ngoại ngữ: Có chứng chị hoặc chứng nhận ngoại ngữ với trình độ (B hoặc A2) tương đương bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng BGDĐT.
    • Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (A) theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ TTTT.
  • 01 vị trí việc làm thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, Thực hiện công tác đào tạo, tập huấn, tổ chức hội thảo các chuyên đề xúc tiến thương mại,..
    • Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học ngành Ngoại thương hoặc Quản lý kinh tế hoặc thương mại – dịch vụ.
    • Trình độ ngoại ngữ: Có chứng chị hoặc chứng nhận ngoại ngữ với trình độ (B hoặc A2) tương đương bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng BGDĐT.
    • Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (A) theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ TTTT.

3. Phương thức tuyển dụng:
Việc tuyển dụng viên chức của Sở Công Thương được thực hiện thông qua xét tuyển. Nội dung và hình thức xét tuyển viên chức thực hiện theo Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ và nội quy, quy chế xét tuyển viên chức quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Cụ thể:
* Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
* Vòng 2:

  • Phỏng vấn để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của các vị trí việc làm cần tuyển.
  • Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100.
  • Thời gian phỏng vấn 30 phút.
  • Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

4. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức:

a) Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ
Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

  • Có kết quả điểm phỏng vấn đạt từ 50 điểm trở lên.
  • Có số điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
  • Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
  • Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

b) Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức

  • Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2.
  • Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2.
  • Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2.
    Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả phỏng vấn tại vòng 2.

5. Hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức
Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển viên chức: Tại Phụ lục mẫu phiếu đăng ký dự tuyển ban hành kèm theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ (đính kèm Mẫu tại Thông báo này).

6. Phương thức nộp, địa điểm và thời hạn nhận phiếu đăng ký dự tuyển viên chức

  • Phương thức nộp và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức: Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính qua địa chỉ sau: Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Trà Vinh – Số 02, đường Lý Tự Trọng, Phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; Điện thoại: 02943. 852594.
  • Thời hạn tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: 30 ngày, kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2020 đến hết ngày 10 tháng 7 năm 2020.

7. Thời gian, địa điểm xét tuyển và tài liệu ôn tập 

  • Thời gian xét tuyển: Dự kiến tháng 8-9/2020.
  • Địa điểm xét tuyển: Sở Công Thương tỉnh Trà Vinh – Số 02, đường Lý Tự Trọng, Phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
  • Tài liệu ôn tập: Sở Công Thương sẽ có thông báo trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương tỉnh Trà Vinh (http://sct.travinh.gov.vn)

8. Thông báo kết quả xét tuyển viên chức

  • Chậm nhất là 10 ngày sau ngày nhận được báo cáo kết quả vòng 2 của Hội đồng tuyển dụng, Sở Công  Thương niêm yết công khai kết quả xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan. Đồng thời, gửi thông báo kết quả xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
  • Sau khi nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Sở Công Thương để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định:
    • Bản sơ yếu lý lịch tự thuật (có dán ảnh 4×6), có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển
    • Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt.
    • Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện khám sức khỏe chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn khám sức khỏe.
    • Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.

Sở Công Thương sẽ tổ chức kiểm tra hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp của các văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì Sở Công Thương sẽ ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển theo quy định. Đồng thời, thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
Mọi chi tiết liên hệ cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo địa chỉ và số điện thoại nêu trên, người dự tuyển tiếp tục theo dõi các thông tin về tuyển dụng viên chức năm 2020 trên Trang Thông tin điện tử của Sở Công Thương tỉnh Trà Vinh (http://sct.travinh.gov.vn)

Trên đây là thông báo tuyển dụng viên chức năm 2020 của Sở Công Thương tỉnh Trà Vinh./.

Download phiếu dự tuyển

Đài PT-TH Hà Nam tuyển dụng nhân sự năm 2020

Đài PT-TH Hà Nam tuyển phát thanh viên, dẫn chương trình, cụ thể như sau:

1. Yêu cầu: – Nam, Nữ là công dân VN, tuổi đời từ 20 đến 30.
– Trình độ học vấn: Tốt nghiệp từ CĐ trở lên.
– Hình thể cân đối, khuôn mặt ưa nhìn, phát âm tốt, truyền cảm, có khả năng trình bày và dẫn chuyện.
– Kiến thức xã hội rộng, nắm bắt được các thông tin liên quan đến công việc chuyên môn, khả năng thích ứng nhanh, chính xác.
– Chấp hành tốt chủ trương của Đảng chính sách pháp luật của Nhà nước và địa phương. Lối sống lành mạnh, trung thực, cầu thị, ham học hỏi.
– Sử dụng thành thạo tin học văn phòng, ưu tiên ứng viên có trình độ ngoại ngữ.
2. Quyền lợi:
Thí sinh trúng tuyển được Đài PT-TH Hà Nam tiếp nhận công tác, hưởng các quyền lợi đặc thù của PTV, người dẫn chương trình theo quy định.
 3. Hồ sơ dự tuyển gồm:
–  Đơn đăng ký dự tuyển theo mẫu đăng tải trên website: hanamtv.vn
– Lý lịch bản thân và gia đình rõ ràng, trung thực, dán ảnh 4×6, có xác nhận của địa phương nơi cư trú.
– Bản sao giấy khai sinh.
– Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền, có giá trị trong 3 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
– Bản sao văn bằng, chứng chỉ.
– Các sản phẩm chuyên môn (nếu có).
 – 04 ảnh 4 x 6; 04 ảnh chân dung (các ảnh chụp chưa quá 3 tháng, chưa qua photoshop)
4. Địa chỉ nhận Hồ sơ:
Phòng Tổ chức Kế hoạch Tài vụ, Đài PT-TH Hà Nam, 215 đường Trường Chinh, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. ĐT liên hệ 0917952586 – 0973262323
Thời gian nhận hồ sơ: Đến hết ngày 30/6/2020.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Đài PT-TH Hà Nam sẽ tổ chức tuyển chọn và thông báo cụ thể qua điện thoại cho các thí sinh.

Nguồn tin: hanamtv.vn

Tổng cục Hải quan tuyển dụng công chức năm 2020

Thực hiện Quyết định số 295/QĐ-BTC ngày 04/3/2020 của Bộ Tài chính phê duyệt Kế hoạch thi tuyển công chức Tổng cục Hải quan năm 2020 đối với 05 Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, An Giang, Kiên Giang, Khánh Hòa, Hà Nam Ninh, Tổng cục Hải quan thông báo như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC

1. Điều kiện đăng ký dự tuyển:

Theo quy định tại điều 36, Luật Cán bộ, công chức năm 2008, cụ thể như sau:

a) Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:

– Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

– Đủ 18 tuổi trở lên;

– Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

– Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

– Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

– Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển;

– Đáp ứng tiêu chuẩn chính trị của người công chức hải quan.

b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

– Không cư trú tại Việt Nam;

– Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

2. Đối tượng ưu tiên trong thi tuyển công chức:

Thực hiện theo quy định tại điều 5, Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ đã được sửa đổi tại khoản 2, điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ. Hồ sơ xác định ưu tiên trong tuyển dụng như sau:

a) Đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động, nộp bản sao (không cần chứng thực) các giấy tờ sau:

– Bản sao “Anh hùng Lực lượng vũ trang”; “Anh hùng Lao động”; “ Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ”; Thẻ (thương binh, bệnh binh…); “Quyết định được hưởng chính sách là thương binh”; “Quyết định trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hoá học”;

– Giấy xác nhận được hưởng chế độ ưu đãi của Phòng Lao động thương binh và xã hội cấp huyện trở lên xác nhận.

b) Đối với Sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: nộp Quyết định xuất ngũ hoặc các giấy tờ xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân, trí thức trẻ tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ…

c) Đối với người dân tộc thiểu số: nộp Giấy khai sinh của thí sinh ghi rõ dân tộc thiểu số. Trong trường hợp giấy khai sinh của thí sinh không ghi rõ thành phần dân tộc, đề nghị thí sinh bổ sung sổ hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân của thí sinh đăng ký dự tuyển (áp dụng theo Công văn số 1446/VPCP-ĐP ngày 20/3/2007 của Văn phòng Chính phủ về việc xác nhận thành phần dân tộc).

Lưu ý: Hồ sơ ưu tiên nêu trên phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm hết hạn nhận phiếu đăng ký dự tuyển. Nếu thời điểm cấp sau thời điểm hết thời hạn nhận phiếu đăng ký dự tuyển thì không được cộng điểm ưu tiên theo quy định.

II. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG

Chỉ tiêu tuyển dụng công chức Tổng cục Hải quan năm 2020 đối với Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng, An Giang, Kiên Giang, Khánh Hòa, Hà Nam Ninh là 94 chỉ tiêu (90 chỉ tiêu ngạch Kiểm tra viên hải quan, 02 chỉ tiêu ngạch Chuyên viên làm công nghệ thông tin, 02 chỉ tiêu ngạch Văn thư), trong đó:

– Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng: 30 chỉ tiêu;

– Cục Hải quan tỉnh An Giang: 20 chỉ tiêu;

– Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang: 17 chỉ tiêu;

– Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa: 17 chỉ tiêu;

– Cục Hải quan Hà Nam Ninh: 10 chỉ tiêu;

(Bảng chi tiết chỉ tiêu tuyển dụng theo phụ lục đính kèm).

III. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VỀ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ.

1. Về văn bằng:

– Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) trở lên, không phân biệt loại hình đào tạo, trường công lập, ngoài công lập, có chuyên ngành đào tạo theo yêu cầu của vị trí đăng ký dự tuyển, cụ thể:

+ Đối với ngạch Kiểm tra viên hải quan yêu cầu chuyên ngành đào tạo là: Hải quan, Thuế, Kinh tế đối ngoại, Kinh tế ngoại thương, Tài chính kế toán, Kế toán, Kiểm toán, Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế, Luật, Luật kinh tế, Luật hình sự.

+ Đối với ngạch Chuyên viên làm công nghệ thông tin yêu cầu chuyên ngành đào tạo là Khoa học máy tính, Hệ thống máy tính, Hệ thống thông tin, Công nghệ phần mềm, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật máy tính, Mạng máy tính và truyền thông, Tin học, Toán – tin, Toán – Tin ứng dụng.

+ Đối với ngạch Văn thư yêu cầu chuyên ngành đào tạo là: Văn thư hành chính, Lưu trữ học, Lưu trữ học – Quản trị văn phòng, Văn thư – Lưu trữ.

– Đối với bằng do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp thì phải được Cục Quản lý chất lượng – Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận theo quy định.

– Nguyên tắc: người đăng ký dự thi tuyển công chức phải có chuyên ngành đào tạo được ghi trên bằng tốt nghiệp hoặc bảng điểm đúng theo chuyên ngành đào tạo theo yêu cầu của vị trí đăng ký dự tuyển.

2. Về chứng chỉ:

a) Chứng chỉ ngoại ngữ

– Đối với ngạch Kiểm tra viên hải quan, người dự tuyển phải có một trong các chứng chỉ tiếng Anh còn thời hạn tính đến thời điểm nộp hồ sơ do cơ sở có thẩm quyền cấp gồm IETLS, TOEIC, TOEFL, cụ thể:

+ Đối với Cục Hải quan An Giang và Kiên Giang:

IELTS 5.0; TOEIC 625; TOEFL (PBT 500; CBT 173; iBT 61).

+ Đối với Cục Hải quan Đà Nẵng, Khánh Hòa, Hà Nam Ninh:

IELTS 5.5; TOEIC 750; TOEFL (PBT 527; CBT 197; iBT 71).

– Đối với ngạch Văn thư và ngạch Chuyên viên làm công nghệ thông tin, người dự tuyển phải có chứng chỉ tiếng Anh trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

b) Chứng chỉ tin học

Người dự tuyển phải có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học Văn phòng, chứng chỉ tin học ứng dụng trình độ A trở lên được cấp trước ngày Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực (ngày 10/8/2016).

IV. HỒ SƠ TUYỂN DỤNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN.

1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển:

Những người có đủ các điều kiện nếu tham gia dự tuyển phải nộp hồ sơ dự tuyển công chức trực tiếp cho đơn vị tuyển dụng thuộc Tổng cục Hải quan, cụ thể mỗi bộ hồ sơ gồm các thành phần tài liệu sau:

a) Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu. Tại Phiếu đăng ký dự tuyển, người dự tuyển khai đúng theo hướng dẫn ghi trong phiếu, có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải ký tên trên từng trang của Phiếu đăng ký; phải cam kết những thông tin đã khai trên phiếu là đúng sự thật, trường hợp khai sai thì kết quả tuyển dụng sẽ bị hủy bỏ và người dự tuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

b) Bản chụp văn bằng tốt nghiệp, bảng điểm học tập (Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học), chứng chỉ tiếng Anh: bản photo, không yêu cầu chứng thực, công chứng, sao y.

Đối với thí sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài, khi nộp hồ sơ dự tuyển cần nộp bản photo văn bằng và bảng điểm học tập (tất cả kèm bản dịch sang tiếng Việt).

Đối với thí sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, khi nộp hồ sơ dự tuyển cần nộp bản photo văn bằng và bảng điểm học tập (tất cả kèm bản dịch sang tiếng Việt) và bản xác nhận của cơ sở đào tạo đã đào tạo bằng tiếng nước ngoài (trừ trường hợp trên bảng điểm do cơ sở đào tạo cung cấp đã ghi rõ là đào tạo bằng tiếng nước ngoài).

Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài (học bằng 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung) hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam (học bằng 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung) không cần nộp chứng chỉ tiếng Anh khi nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển.

c) Đối với thí sinh được miễn thi ngoại ngữ:

Ngoài trường hợp là thí sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài và thí sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, đã nộp hồ sơ theo quy định tại điểm (b) khoản này, các trường hợp thí sinh được miễn thi ngoại ngữ sau đây cần nộp một trong các giấy tờ sau:

– Bản chụp (bản photo) bằng tốt nghiệp đối với người dự tuyển đã tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;

– Bản chụp (bản photo) chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số đối với người dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số.

d) Đối với người dự tuyển là đối tượng ưu tiên tuyển dụng thì nộp thêm các giấy tờ theo quy định tại khoản 2, mục I về đối tượng ưu tiên trong thi tuyển công chức.

đ) Ba phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận (thí sinh hoặc thân nhân); 02 ảnh (cỡ 4cm x 6cm) chụp trong thời gian gần nhất, từ 03 tháng tính đến thời điểm thông báo. Sau ảnh, người dự tuyển ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh.

Lưu ý: người dự tuyển không phải nộp các loại chứng chỉ như chứng chỉ tin học văn phòng, Giấy khám sức khỏe, Sơ yếu lý lịch, Giấy khai sinh khi nộp hồ sơ dự tuyển.

2. Hồ sơ trúng tuyển

Trong trường hợp trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Đồng thời, người trúng tuyển phải xuất trình bản chính các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên đã kê khai tại phiếu đăng ký dự tuyển để Tổng cục Hải quan thẩm tra, xác minh bảo đảm chính xác theo quy định của pháp luật.

Đối với thí sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp, khi trúng tuyển, thí sinh phải nộp bản công nhận của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Quyết định số 21/VBHN-BGDĐT ngày 16/6/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp. Trường hợp không có bản công nhận của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ không được tuyển dụng.

Ngoài ra, người trúng tuyển có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ công chức theo quy định tại khoản 1, điều 9, Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức và nộp phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu số 1.

Căn cứ hồ sơ dự tuyển, hồ sơ trúng tuyển công chức của người trúng tuyển, Tổng cục Hải quan sẽ tổ chức thẩm tra, xác minh lý lịch, văn bằng theo hồ sơ dự tuyển của người trúng tuyển. Trong trường hợp phát hiện có vi phạm điều kiện đăng ký dự tuyển công chức, vi phạm trong kê khai phiếu đăng ký dự tuyển, kê khai lý lịch, sử dụng văn bằng không đúng quy định, vi phạm tiêu chuẩn chính trị của công chức hải quan, Tổng cục Hải quan sẽ xử lý theo quy định.

3. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức:

– Người dự tuyển khai thác mẫu phiếu đăng ký dự tuyển trên Website của Tổng cục Hải quan tại địa chỉ www.customs.gov.vn để kê khai theo mẫu.

– Thời gian nộp hồ sơ: tiếp nhận hồ sơ dự tuyển trong 05 ngày làm việc. Từ 8 giờ 00 ngày 08/6/2020 đến 17 giờ 00 ngày 12/6/2020.

– Địa điểm nộp hồ sơ: thí sinh có thể nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển vào 05 Cục Hải quan nêu trên tại 06 địa điểm sau: trụ sở cơ quan Tổng cục Hải quan và trụ sở 05 Cục Hải quan có chỉ tiêu tuyển dụng nêu trên.

– Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào một đơn vị, phải ghi rõ nội dung này trong phiếu đăng ký dự tuyển và đăng ký rõ với cán bộ tiếp nhận tại nơi nộp hồ sơ (hồ sơ dự tuyển đã nộp sẽ không trả lại).

4. Lệ phí đăng ký dự tuyển:

– Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

– Thí sinh đủ điều kiện dự thi sẽ nộp lệ phí dự thi khi đi tham dự thi vòng 1.

V. NỘI DUNG, HÌNH THỨC THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC VÀ XÁC ĐỊNH THÍ SINH TRÚNG TUYỂN.

1. Nội dung và hình thức thi tuyển

Thi tuyển công chức được thực hiện theo 02 vòng thi sau:

a) Vòng 1: Thi trắc nghiệm bằng hình thức thi trên máy vi tính.

– Phần I: Kiến thức chung: thời gian thi 60 phút, gồm 60 câu hỏi chia đều cho 04 lĩnh vực sau: 15 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước; 15 câu hỏi về quản lý hành chính nhà nước; 15 câu hỏi về công chức, công vụ; 15 câu hỏi về tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan, cụ thể tại các văn bản sau:

(1) Tài liệu chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên (Ban hành kèm theo Quyết định số 2721/QĐ-BNV ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

– Chuyên đề Nhà nước trong Hệ thống chính trị.

– Chuyên đề Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.

(2) Hiến pháp năm 2013.

(3) Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015.

(4) Luật Cán bộ công chức năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019.

(5) Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi năm 2019.

(6) Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

(7) Luật Hải quan năm 2014.

(8) Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TCHQ trực thuộc Bộ Tài chính.

(9) Quyết định số 1919/QĐ-BTC ngày 6/9/2016 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc TW.

– Phần II: Ngoại ngữ tiếng Anh gồm 30 câu hỏi, thời gian thi 30 phút, cụ thể theo từng ngạch và từng đơn vị tuyển dụng như sau:

+ Ngạch Kiểm tra viên hải quan đăng ký dự tuyển vào Cục Hải quan An Giang và Kiên Giang: tiếng Anh trình độ tương đương IELTS 5.0;

+ Ngạch Kiểm tra viên hải quan đăng ký dự tuyển vào Cục Hải quan Đà Nẵng, Khánh Hòa, Hà Nam Ninh: tiếng Anh tương đương IELTS 5.5;

+ Đối với ngạch Văn thư và ngạch Chuyên viên làm công nghệ thông tin: tiếng Anh tương đương trình độ bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.

Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

– Hình thức thi: thi viết.

– Thang điểm: 100 điểm.

– Thời gian thi: 180 phút.

– Nội dung thi: Kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển công chức theo yêu cầu của vị trí cần tuyển dụng, cụ thể:

+ Đối với ngạch Kiểm tra viên hải quan: kiến thức tại các văn bản sau:

(1) Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

(2) Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016;

(3) Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12/6/2017;

(4) Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

(5) Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

(6) Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(7) Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.

+ Đối với ngạch Chuyên viên làm công nghệ thông tin: kiến thức về công nghệ thông tin (kỹ thuật máy tính; khoa học máy tính; kỹ thuật phần mềm – mạng máy tính và truyền thông); Kiến thức về quản trị Cơ sở dữ liệu.

+ Đối với ngạch Văn thư: kiến thức về lưu trữ học và quản trị văn phòng, hành chính văn thư, văn thư – lưu trữ tại các văn bản sau:

(1) Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011.

(2) Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

(3) Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.

(4) Thông tư số 02/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử.

2. Điều kiện miễn thi ngoại ngữ (vòng 1):

– Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;

– Tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài (học bằng 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung) hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam (học bằng 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung). Đối với bằng do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp thì phải được Cục Quản lý chất lượng – Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận theo quy định.

– Người dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền công nhận.

3. Xác định trúng tuyển:

a) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau:

– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;

– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên theo quy định (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng đơn vị.

b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên theo quy định (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.

c) Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

VI. DANH SÁCH ĐỦ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC THI TUYỂN:

– Thời gian dự kiến tổ chức thi tuyển: tháng 7/2020.

– Địa điểm dự kiến tổ chức thi tuyển: thành phố Đà Nẵng.

– Hội đồng thi tuyển công chức Tổng cục Hải quan năm 2020 sẽ thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển công chức, thời gian địa điểm tổ chức thi tuyển, kết quả thi tuyển trên Website của Tổng cục Hải quan (địa chỉ: www.customs.gov.vn) và tại trụ sở Cục Hải quan. Tổng cục Hải quan không gửi thông báo bằng giấy đến từng thí sinh.

Chú ý:

– Hồ sơ chỉ được tiếp nhận khi có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển, đủ các giấy tờ theo quy định và trực tiếp người dự tuyển nộp (không nhận hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc người khác nộp thay).

– Thí sinh đã được Hội đồng tiếp nhận hồ sơ phải chủ động theo dõi danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển, thông tin về thời gian, địa điểm thi tuyển và kết quả thi tuyển chính thức tại Website của Tổng cục Hải quan www.customs.gov.vn

– Liên hệ:

+ Số điện thoại của Hội đồng thi tuyển công chức Tổng cục Hải quan năm 2020:  024.39440833 (máy lẻ: 9232; 8203).

+ Liên hệ qua Hội đồng sơ tuyển của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có chỉ tiêu tuyển dụng.

Tổng cục Hải quan thông báo./.

Ngân hàng Nhà nước khu vực miền Trung tuyển dụng công chức loại C năm 2019-2020

Ngân hàng Nhà nước khu vực miền Trung tuyển dụng công chức loại C năm 2019-2020 như sau:

1. Số lượng tuyển dụng: 14 chỉ tiêu

2. Hình thức tuyển dụng: Thi tuyển

3. Thời gian địa điểm nhận hồ sơ:

– Thời gian: kể từ ngày 01/06/2020 đến hết ngày 30/06/2020

– Địa điểm:

TT Đơn vị Địa chỉ Số điện thoại liên hệ (bộ phận nhân sự) E-mail

(bộ phận nhân sự)

1 Hà Tĩnh Số 13 Trần Phú, TP. Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh 0239.3856764 [email protected]
2 Quảng Bình Số 01 Lý Thường Kiệt, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 0232.3822285 [email protected]
3 Quảng Nam Số 39 Trần Hưng Đạo, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam 0235.3859244 [email protected]
4 Quảng Ngãi Số 04 Nguyễn Thụy, TP. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi 0255.3824602 [email protected]

 

5 Quảng Trị Số 47 Hùng Vương, TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị 0233.3854823 [email protected]
6 TT – Huế Số 6 Hoàng Hoa Thám, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 0234.3822512 [email protected]
7 Bình Định Số 68 Lê Duẩn, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 0256.3523403 [email protected]
8 Phú Yên Số 99 Duy Tân, phường 5,TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 0257.3827350

 

[email protected]

[email protected]